Luật sư Vũ Đức Thịnh

Trợ cấp xã hội hàng tháng quy định thế nào?

Trợ cấp xã hội là khoản tiền hoặc tài sản khác do Nhà nước trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội nhằm giúp đỡ các đối tượng này khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống. Đây là chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

Vậy những đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định pháp luật? Thủ tục, hồ sơ cần thực hiện là gì? Hãy tham khảo tình huống Luật Minh Gia tư vấn dưới đây để hiểu rõ hơn về đối tượng và thủ tục hưởng trợ cấp xã hội. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc thì hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp kịp thời.

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Tôi có 2 đứa cháu 11 tuổi và 6 tuổi, cha mất tích đã được tòa án tuyên bố mất tích, mẹ bị bệnh tâm thần phân liệt, té sông nên đã mất, hiện tại 2 cháu đang sống cùng bà ngoại hơn 60 tuổi. Cho tôi hỏi: Trường hợp này của 2 cháu tôi có được hưởng trợ cấp xã hội hay không? Và nếu được thì cần phải làm những thủ tục gì? Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về đối tượng hưởng chế độ trợ cấp xã hội

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên đối chiếu với trường hợp hai cháu của bạn là một cháu 11 tuổi và một cháu 6 tuổi, các cháu đang có hoàn cảnh là bố cháu đã bị Tòa án tuyên bố mất tích và hiện mẹ các cháu đã chết. Vì vậy, hai cháu đều dưới 16 tuổi và thuộc trường hợp mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật. Do đó, hai cháu thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP nêu trên.

Thứ hai, về hồ sơ, thủ tục thực hiện

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ như sau:

Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng

1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:

a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, để hai cháu của bạn được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định nêu trên bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a. Sau đó bạn tiến hành làm hồ sơ gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai: Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn; Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.