Hoài Nam

Trường hợp nào thì được hoàn lại thuế thu nhập cá nhân?

Quy định về hoàn thuế thu nhập cá nhân thế nào, những trường hợp nào đủ điều kiện hoàn thuế, thủ tục thực hiện thế nào ... là thắc mắc của rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp cần giải đáp. Lời khuyên dành cho bạn nếu là người lao động hoặc chủ doanh nghiệp hãy nghiên cứu kỹ quy định pháp luật liên quan hoặc hỏi luật sư tư vấn để đảm bảo tối đa quyền lợi của mình.

Trong trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc chưa rõ về mọi vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6169 Luật sư Luật Minh Gia cam kết hỗ trợ, trả lời mọi vướng mắc pháp luật cho bạn. Từ đó có hướng giải quyết phù hợp và đúng pháp luật.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống luật sư tư vấn sau đây để hiểu rõ hơn.

- Tư vấn quy định về trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Câu hỏi: Dear công ty luật Minh Gia Năm 2017 e có làm việc tại 3 công ty với thời gian như sau:- tháng 01 -> tháng 06 làm ở cty CP A hợp đồng thời hạn 12 tháng lương 7.500.000 tăng ca nữa là 9.500.000. cuối tháng 06 xin nghỉ.- Tháng 07 làm ở cty CP B HĐ thời hạn 12 tháng lương 8.000.000 tăng ca là 10.000.000 làm được 1 tháng nghỉ.- Tháng 08 -> tới nay làm tại ct CP C hợp đồng thời vụ bằng lời nói mức lương 11.000.000 hàng tháng e phải đóng thuế TNCN 10% tương ứng 1.100.000. Cho e hỏi là làm cách nào để giảm thuế phải nộp được không, vào cuối năm khi đi quyết toán thuế TNCN thì em có hoàn thuế lại hay không? Nếu như đến tháng 12 em được hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng thì e có được hoàn thuế TNCN hay không?

Trả lời tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Với câu hỏi này chúng tôi tư vấn như sau:

1. Về vấn đề miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của Luật thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định:

Điều 5. Giảm thuế

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Như vậy bạn gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì bạn mới được xem xét để giảm thuế. Ngoài ra bạn còn có thể được giảm thuế trong các trường hợp như về giảm trừ gia cảnh; giảm trừ với các khoản bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ với các khoản đóng góp từ thiện nhân đạo.

2. Về Quản lý và Hoàn thuế TNCN

Tại Điều 8 về Quản lý thuế và hoàn thuế quy định:

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định:

Điều 28: Hoàn thuế:

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Theo đó, bạn chỉ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền bạn đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp; bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, việc hoàn thuế chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. 

>> Luật sư tư vấn pháp luật về thuế khi chuyển nhượng bds, gọi: 1900.6169

- Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp bán nửa căn nhà duy nhất như thế nào?

Câu hỏi: Trường hợp của tôi đang làm hợp đồng bán nửa căn nhà có đặc điểm sau: Trong giấy CNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do vợ chồng tôi đứng tên có tổng diện tích là 1200m2, trong đó có 200m2 là đất ở đã cất nhà, còn lại là đất vườn trồng cây lâu năm. Nay vợ chồng tôi làm hợp đồng bán cho người ta 1/2 căn nhà nói trên(100m2 đất ở). Hiện vợ chồng tôi chỉ có căn nhà này là duy nhất. Vậy khi tôi bán 1/2 căn nói trên thì số đất vườn trồng cây lâu năm này có là yếu tố để tôi phải đóng thuế TNCN hay không? Trường hợp này của tôi có phải nộp thuế TNCN không?

Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau.

- Thứ nhất là số đất vườn trồng cây lâu năm này có là yếu tố để tôi phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?

Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định về Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Khoản 5 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định về Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

“5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:

a) Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

b) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất trồng cây lâu năm. Nên căn cứ vào các quy định trên thì nếu vợ chồng bạn trực tiếp tham gia lao động sản xuất trên đất trồng cây lâu năm đó và đáp ứng cả điều kiện quy định tại Điểm b khoản 5 Điều 4 trên thì bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân. Còn nếu bạn không đáp ứng đủ cả 2 điều kiện thì bạn vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Thứ hai là trường hợp của bạn có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Khoản 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định về Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

“2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cánhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

b) Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

c) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ vào quy định trên thì nhà ở, quyền sử dụng đất nhà ở được chuyển nhượng toàn bộ là 1 trong các điều kiện để được miễn thuế đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Trường hợp của bạn do bạn chỉ chuyển nhượng có 1/2 căn nhà nên chưa đủ điều kiện để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Vì vậy, bạn vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với 1/2 căn nhà còn lại.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng  gọi: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.