Phạm Diệu

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng vận chuyển tài sản?

Luật sư tư vấn về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng vận chuyển tài sản. Nội dung tư vấn như sau:

 

Chào luật sư, đầu năm chúc luật sư và gia đình môt năm mới an khang thịnh vượng , làm ăn phát tài . Em xin vào câu chuyện luôn ạ : Chuyện là em đang chuẩn bị qua bên Quảng Đông Trung Quốc nhập hàng đồng hồ về để bán sỉ lại cho các cửa hàng . Em đã tìm hiểu và liên hệ một công ty có uy tín trong lĩnh vực vận chuyển . Theo như công ty đó tư vấn thì cách vận chuyển hàng hóa của em là qua con đường tiểu ngạch ( nghĩa la trốn thuế ) . Vậy luật sư cho em hỏi :1 . Trường hợp ký hợp đồng dịch vụ vận chuyển với bên B ( vận chuyển qua đường tiểu ngạch ) thì hợp đồng đó có đúng với quy định pháp luật Việt Nam ? Nếu không thì không đúng ở chỗ nào ?2 . Hợp đồng đó có giá trị pháp lý hay không ? 3 . Với hợp đồng dịch vụ đó , khi xảy ra trường hợp bị công an thị trường tịch thu ( vì hàng hóa vận chuyển không đi qua cửa khẩu ) , cũng như bên B ( Cung cấp dịch vụ ) không thực hiện đúng cam kết ( cam kết đền bù 100% trường hợp hàng bị mất , bị tịch thu ) trong hợp đồng thì liệu tôi có cơ sở pháp lý để kiện bên B ra tòa không ? Và nếu kiện bên B ra tòa thì liệu tôi có thắng kiện ? Rất mong nhận đc câu trả lời từ luật sư . Cảm ơn luật sư rất nhiều :) .

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

 

Tại Điều 530 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng vận chuyển tài sản:

 

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

 

Căn cứ quy định nêu trên trên thì hợp đồng vận chuyển là sự thỏa thuận giữ các bên. Theo đó, bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

 

Như vậy, quan hệ giữa các bên ( bên thuê vận chuyển, bên vận chuyển) trong hợp đồng vận chuyển tài sản là quan hệ dân sự. Do đó, hợp đồng vận chuyển tài sản sẽ có giá trị pháp lý khi các bên trong hợp đồng vận chuyển tài sản thỏa thuận và đồng ý các điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng. Giá trị pháp lý của hợp đồng vận chuyển tài sản không phụ thuộc vào con đường vận chuyển tài sản đó.

 

Về nghĩa vụ của bên vận chuyển:

 

Tại Điều 534 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên vận chuyển:

 

Điều 534. Nghĩa vụ của bên vận chuyển

 

1. Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.

 

2. Giao tài sản cho người có quyền nhận.

 

3. Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

 

5. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

 

Như vậy, bên vận chuyển tài sản phải có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu trên. Ngoài ra, bên vận chuyển sẽ phải thực hiện một số nghĩa vụ khác nếu trong hợp đồng vận chuyển tài sản có quy định.

 

Ngoài ra, tại Điều 541 Bộ luật dân sự 2015 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

 

Điều 541. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

 

1. Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.

 

Theo thông tin bạn cung cấp, trong hợp đồng vận chuyển hai bên đã giao kết, bên vận chuyển có cam kết đền bù 100% trong trường hợp hàng bị mất, bị tịch thu. Do đó, với trường hợp trong quá trình vận chuyển nếu số hàng đó bị cơ quan công an bắt giữ, tịch thu thì bên vận chuyển phải có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết đó là: Bồi thường cho bạn 100% giá trị hàng hóa. Trường hợp các bên không thỏa thuận được về việc bồi thường thì có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng.

CV tư vấn: Phạm Diệu - Luật Minh Gia

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Liên hệ tư vấn nhanh