Nguyễn Nhàn

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp, mã doanh nghiệp thế nào?

Xuất phát từ quy định chung của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 về nghĩa vụ nộp thuế của mọi cá nhân, tổ chức; pháp luật quy định bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải nộp các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định.

Mặc dù pháp luật thuế và pháp luật doanh nghiệp hiện nay tương đối rõ ràng nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều cá nhân, tổ chức gặp vướng mắc trong quá trình tra cứu mã số thuế, mã số doanh nghiệp để phục vụ một số mục đích nhất định.

Vì vậy, thông qua bài viết này, Công ty Luật Minh Gia đem đến cho quý khách hàng cách tra cứu mã số thuế, mã số doanh nghiệp đơn giản như sau:

1. Mã số thuế là gì? Mã số doanh nghiệp là gì?

1.1. Mã số thuế

Trước đây khái niệm mã số thuế được đưa ra trong quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 95/2016/TT-BTC. Hiện nay, Thông tư số 95/2016/TT-BTC đã hết hiệu lực nhưng có thể dựa trên tinh thần của văn bản này để xác định: Mã số thuế là tập hợp một dãy ký tự bao gồm phần số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc thống nhất quản lý người nộp thuế trên phạm vi toàn quốc và từ mã số thuế có thể nhận biết, xác định người nộp thuế.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 105/2020/TT-BTC, mã số thuế có cấu trúc như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

  • Hai chữ số đầu N1N2 là số phần khoảng của mã số thuế.
  • Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
  • Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
  • Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
  • Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Cũng theo quy định tại Điều này, mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp pháp sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập). Còn mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

1.2. Mã số doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho các doanh nghiệp khác.”

Pháp luật quy định về mã số doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, chỉ cần thông qua mã số của doanh nghiệp có thể biết được các thông tin cụ thể của một doanh nghiệp nhất định và cũng thông qua mã số này, doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Cách tra cứu mã số thuế, mã số doanh nghiệp

2.1. Tra cứu mã số thuế

Hiện nay nhiều trang web hỗ trợ tra cứu mã số thuế cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác và đơn giản nhất có thể kể đến trang web: https://masothue.com/. Để tra cứu mã số thuế, bạn thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Truy cập đường link của trang web.

Bước 2: Tại giao diện tra cứu bạn nhập chính xác tên công ty.

Bước 3: Ấn nút tìm kiếm.

Bước 4: Lọc theo tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (nếu bạn có thông tin về địa chỉ của doanh nghiệp mà bạn đang tìm kiếm – Bước này không bắt buộc nhưng sẽ đưa ra kết quả chính xác hơn nếu bạn lọc theo địa chỉ).

Bước 5: Nhận kết quả. Ở phần này sẽ hiển thị thông tin của các doanh nghiệp có tên gần giống với doanh nghiệp bạn cần tìm kiếm, các thông tin hiển thị cơ bản bao gồm: Mã số thuế, họ tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Từ kết quả này bạn có thể tìm thấy thông tin doanh nghiệp bạn cần tìm.

Ngoài ra, bạn có thể tra cứu thông tin về mã số thuế của doanh nghiệp tại trang web của Tổng cục thuế với đường link sau đây: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Ở cách này bạn thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Truy cập đường link.

Bước 2: Tại giao diện hiển thị bạn chọn mục Thông tin người nộp thuế.

Bước 3: Bạn điền một trong các trường thông tin: Mã số thuế, tên tổ chức cá nhân nộp thuế, địa chỉ trụ sở kinh doanh, số chứng minh thư/thẻ căn cước người đại diện, nhập mã xác nhận và chọn tra cứu.

Nhược điểm của cách này là tương đối khó tìm kiếm, yêu cầu thông tin bạn nhập phải đúng với thông tin mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.

2.2. Tra cứu mã số doanh nghiệp

Có nhiều cách để tra cứu mã số doanh nghiệp, qua bài viết này Luật Minh Gia giới thiệu hai cách cơ bản như sau:

Cách 1, đơn giản và thuận tiện nhất để tra cứu mã số doanh nghiệp hiện nay là tra cứu trên trang web: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx

Theo đó, bạn thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Truy cập đường link.

Bước 2: Nhập chính xác tên doanh nghiệp vào ô tìm kiếm.

Bước 3: Nhấp vào tên doanh nghiệp có thông tin mà bạn muốn tìm.

Bước 4: Hiển thị kết quả bao gồm các thông tin như: Mã số nội bộ trong hệ thống, mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.

Cách 2, bạn có thể gửi đề nghị cung cấp thông tin (theo phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) đến Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.

Như vậy, qua hai cách nêu trên có thể thấy cách thứ nhất thường được sử dụng trong trường hợp cần tra cứu thông tin cơ bản của doanh nghiệp để có thêm hiểu biết nhất định về doanh nghiệp. Còn cách thứ hai thường được sử dụng để phục vụ mục đích giải quyết công việc giấy tờ.