Nguyễn Ngọc Ánh

Tội cố ý gây thương tích điều 134 bộ luật hình sự?

Chào luật sư, mong luật sư tư vấn dùm em về điều kiện để cấu thành tội cố ý gây thương tích như sau. Trước đó em và các đối tượng có mâu thuẫn nhưng không có xô xát hay say ra việc gì. Khoảng 10 phút sau em cùng 1 người bạn đi uống cafe thì gặp đối tượng trên đường e có gọi đối tượng lại để nói chuyện đối tượng dừng lại và nói chuyện 2 bên không xảy ra xô sát gì.

Xong đối tượng lên xe đi e củng không đuổi theo, trên đường về đối tượng bị tai nạn.. bây giờ đối tượng kiện em tội cố ý gây thương tích. Luật sư tư vấn dùm e, như vậy e có vi phạm pháp luật hay không và e có được xem là cố ý gây thương tich hay không? e xin cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh Gia! Sau đây, chúng tôi xin tư vấn yêu cầu của bạn như sau:

Về hành vi và tội cố ý gây thương tích

Phía bên kia có gửi đơn tố giác bạn với tội cố ý gây thương tích lên cơ quan công an. Tuy nhiên, với những gì bạn trình bày thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích. Nguyên nhân mà phía bên kia có thương tích là do tai nạn giao thông, hậu quả không có quan hệ nhân quả với hành vi của bạn.

>> Tư vấn quy định về tội cố ý gây thương tích, gọi: 1900.6169

Theo quy định tại điều 134 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Nếu cơ quan công an mời bạn lên làm việc để xác định tính đúng đắn của đơn tố giác thì bạn khai đúng sự thật, còn toàn bộ quá trình xác minh đơn tố giác thuộc nghiệp vụ của cơ quan công an. Nếu sự việc đúng như trên thì bạn không bị truy cứu TNHS với tội cố ý gây thương tích cho người khác.

Về chứng minh sự thật khách quan của vụ án

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định về trách nhiệm xác định sự thật của vụ án như sau:

Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

Do đó, sau quá trình điều tra, nếu cơ quan chức không chứng minh được bạn có hành vi phạm tội thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trân trọng!

Gọi ngay