Trần Tuấn Hùng

Thắc mắc về chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành

Luật sư tư vấn về vấn đề nghỉ việc đi khám bệnh và có chỉ định của bác sĩ nghỉ trong hai ngày thì có được hưởng chế độ ốm đau trong hai ngày không?

 

Chào Luật sư, hiện tại, tôi đang gặp vấn đề về chấm phép bệnh ngày hôm đó, tôi đi ca 2 (14h00-22h00), tôi làm được 1,5h thì mệt và xin cán bộ về khám bệnh và đã sẹc thẻ xuống ca. Bệnh viên ký giấy cho tôi nghỉ 2 ngày. Khi đi làm lại, tôi đã nộp đủ giấy tờ của bệnh viện về việc nghỉ hưởng BHXH. Nhân sự tính lương 1,5h cho tôi vào ngày tôi đi khám bệnh, còn 6,5h nhân sự yêu cầu tôi làm phép việc riêng. Tôi không hiểu, tôi đi khám bệnh mà tại sao Nhân sự lại bảo tôi làm phép việc riêng. Khi tôi thắc mắc thì Nhân sự nói rằng nếu tôi chưa sẹc thẻ xuống ca thì có thể chấm phép bệnh cho tôi. Còn tôi sẹc thẻ thì làm phép việc riêng hoặc phép năm. Nhân sự cũng cho VD về trường hợp này như sau: Vd: NLĐ NGUYỄN THỊ A, số thẻ 050000xx. Làm ca 1(6h-14h), lên ca xẹc thẻ lúc 6h00. Lúc 8h00 bị bệnh xin về khám bệnh thì: 1. Trường hợp 1: khi về không xẹc thẻ, công ty sẽ chấm phép bệnh (trường hợp có giấy nghỉ hưởng BHXH thì nộp lên đi BHXH chi trả) 2. Trường hợp 2: khi về xẹc thẻ thì công ty sẽ trả lương số giờ công thực tế là 2 giờ làm việc (6h-8h), 6 tiếng còn lại (8h-14h) nếu có giấy nghỉ hưởng BHXH cũng không được tính là phép bệnh + BHXH sẽ không chi trả 6h công đó vì đã xẹc thẻ lên và xuống ca. Tôi cảm thấy rất phân vân. Nhờ Luật sư có thể chia sẻ giúp tôi về trường hợp này. Cảm ơn Luật sư!

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn về vấn đề của bạn như sau

 

Căn cứ Điều 116 , Bộ luật lao động năm 2012. quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

 

“1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

 

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

 

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

 

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

 

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

 

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

 

Như vậy trường hợp của bạn không thuộc trường hợp nghỉ việc riêng vì không thuộc một trong các trường hợp nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương.

 

Và căn cứ vào Điều 111, Bộ luật lao động năm 2012 quy định về nghỉ hằng năm:

 

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

 

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

 

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

 

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

 

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

 

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

 

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

 

Như vậy nếu trong trường hợp này, người sử dụng lao động tính ngày bạn nghỉ do bị bệnh vào ngày phép năm thì vi phạm quy định tại Điều 111 trên. Mặc dù lịch nghỉ phép hàng năm do người lao động quyết định nhưng phải tham khảo ý kiến của người sử dụng lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

 

Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

 

"1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

 

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau."

 

Và căn cứ Điều 26, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau:

 

“1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

 

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

 

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên…..”

 

 Theo quy định khi bị ốm đau thì NLĐ được nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau. Chế độ ốm đau được cơ quan BHXH chi trả theo số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, không có căn cứ chi trả theo số giờ nghỉ trong một ngày làm việc. Đối với trường hợp này, nếu bạn được bác sĩ chỉ định nghỉ 2 ngày làm việc hưởng chế độ ốm đau thì 2 ngày đó bạn không phải đi làm. Tuy nhiên, ngày thứ nhất bạn được chấm công nên không thể đồng thời hưởng chế độ ốm đau của ngày hôm đó. Do vậy, bạn có thể thỏa thuận lại với công ty về cách xử lý chấm công ngày hôm đó. Nếu không chấm công thì làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2 ngày làm việc, nếu chấm công ngày thứ nhất (tức là đi làm) thì chỉ làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau ngày thứ hai.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Nông Diệp - Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169