LS Phùng Gái

Quy định về truy thu đóng bảo hiểm xã hội và điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Câu hỏi tư vấn: Em mới kết thúc đóng BHXH ở công ty cũ từ tháng 6/2016. Đến tháng 7 em bắt đầu ký hợp đồng, làm việc ở công ty hiện tại. Tuy nhiên do công ty em đang làm là công ty mới thành lập, nhân sự chưa đầy đủ nên không khai báo đóng BHXH kịp thời. Nay kế toán đã vào làm, bắt đầu thủ tục đóng bảo hiểm cho nhân viên.

Vậy trường hợp của em có truy thu báo tăng được từ tháng 7 không ạ? nếu có thì hồ sơ cần những gì? và nộp hồ sơ giấy hay điện tử ạ? 2. Công ty em có 1 nhân viên đang có bầu, dự sinh tháng 3/2017. Chế độ thai sản có bị ảnh hưởng khi công ty bị truy thu không ạ?

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể;

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Theo đó, khi giao kết hợp đồng lao động với đơn vị thì bắt buộc người sử dụng lao động và người lao động phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Truy thu đóng bảo hiểm xã hội.

Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 42. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1. Truy thu cộng nối thời gian

1.1. Các trường hợp truy thu:

a) Đơn vị không đăng ký đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với người lao động.

b) Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 truy đóng BHXH bắt buộc sau khi về nước.

c) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.2. Điều kiện truy thu:

a) Được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH kiểm tra, thanh tra, buộc truy thu; đơn vị có đề nghị được truy thu đối với người lao động.

b) Hồ sơ đúng đủ theo quy định.

Và Nghị định 95/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội...

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

...

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

...

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên với trường hợp thực tế của bạn thì do thời điểm ký kết hợp đồng lao động là tháng 7/2016 - tức tháng 7 đơn vị phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, nhưng do đơn vị chưa đóng (vì bộ máy nhân sự chưa đầy đủ nên chưa khai báo đóng bảo hiểm). Do đó, hiện nay khi đơn vi làm thủ tục đóng bảo hiểm cho toàn bộ nhiên viên thì đối với thời gian trước đó người lao động chưa được đóng bảo hiểm thì được truy thu lại. Cụ thể, đối với bạn sẽ được truy thu bảo hiểm lại từ tháng 7 cho bạn. Theo đó, hồ sơ truy thu BH gồm:

+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS)

+ Danh sách lao động tham gia  BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);

+ Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụ lục 02).

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo đó, đối với trường hợp lao động nữ của đơn vị có dự kiến sinh tháng 3/2017 thì chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh ( tính từ tháng 2/2016 - t3/2017) thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Việc đơn vị bị truy thu bảo hiểm không ảnh hưởng tới việc hưởng chế độ thai sản này của người lao động nữ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Quy định về truy thu đóng bảo hiểm xã hội và điều kiện hưởng chế độ thai sản?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng!

CV P.Gái - công ty Luật Minh Gia