Trần Việt Dũng

Luật thừa kế - Di chúc

Cha mẹ tôi đã giao quyền thừa kế đất và nhà ở cho tôi. Thủ tục hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã được Chính quyền địa phương xác nhận và Bìa đỏ đã chuyển sang tên cho vợ chồng tôi. Cho tôi hỏi các vấn đề sau:

1) Cha và mẹ của tôi có phải xin ý kiến của 05 người con hay không?

2) Cha mẹ tôi có phải viết di chúc cho tôi hay không?

3) Sau này khi cha mẹ tôi mất các chị và em ruột của tôi có được quyền tranh chấp phân chia tài sản do cha mẹ tôi để lại không?

Mong Luật sư giải đáp, xin cảm ơn Luật sư.

 

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 

Theo thông tin bạn cung cấp hiện bố mẹ bạn đã thực hiện xong thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ chồng bạn. Do bố mẹ bạn vẫn còn sống nên chưa phát sinh quyền thừa kế do đó việc bạn nói là “Cha mẹ tôi đã giao quyền thừa kế đất và nhà ở cho tôi” là không đúng. Trong trường hợp này việc bố mẹ bạn tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chỉ là giao dịch dân sự thông thường và không liên quan đến quyền thừa kế.

 

1) Cha và mẹ của tôi có phải xin ý kiến của 05 người con hay không?

 

Trên cơ sở thông tin bạn cung cấp chúng tôi chia trường hợp như sau:

 

Trường hợp thứ nhất, mảnh đất và căn nhà là tài sản chung của bố, mẹ bạn

 

Căn cứ theo quy định tại Điều 213 Bộ luật dân sự 2015 về sở hữu chung của vợ chồng:

 

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

 

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

 

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

..."

 

Theo quy định trên, nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên bố mẹ bạn thì mảnh đất này được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Do đó, bố mẹ bạn có quyền tặng cho vợ chồng bạn mảnh đất và căn nhà mà không cần sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình.

 

Trường hợp thứ hai, mảnh đất là tài sản được nhà nước cấp cho hộ gia đình sử dụng

 

Căn cứ Khoản 29 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

 

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

 

Bên cạnh đó, căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2013 quy định:

 

1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

 

2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

 

Theo quy định, khi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi nhận mảnh đất này được cấp cho hộ gia đình nghĩa là quyền sử dụng mảnh đất này thuộc sở hữu chung của tất cả thành viên hộ gia đình tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhà nước cấp cho hộ gia đình nhà bạn mà tại thời điểm đó trong hộ có bố,  mẹ, có bạn và những người khác thì tất cả những người này đều có quyền sử dụng đất. Do vậy, khi tặng cho một phần mảnh đất sang cho vợ chồng bạn thì cần phải có sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình có quyền đối với mảnh đất.

 

2) Cha mẹ tôi có phải viết di chúc cho tôi hay không?

 

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Do đó, việc lập di chúc là do ý chí của cha mẹ bạn, xác định về việc chuyển giao tài sản của cha mẹ bạn cho người khác, và có hiệu lực sau khi cha mẹ bạn mất. Đối với mảnh đất mà cha mẹ bạn đã thực hiện thủ tục sang tên cho vợ chồng bạn một cách hợp pháp thì sẽ không còn được xác định là tài sản của họ nữa nên cha mẹ bạn không cần lập di chúc đối với mảnh đất này. 

 

3) Sau này khi cha mẹ tôi mất các chị và em ruột của tôi có được quyền tranh chấp phân chia tài sản do cha mẹ tôi để lại không?

 

Sau khi cha mẹ bạn mất thì sẽ phát sinh quan hệ thừa kế, nếu cha mẹ bạn để lại di chúc hợp pháp thì tài sản sẽ được phân chia theo di chúc còn đối với trường hợp cha mẹ bạn không để lại di chúc thì di sản cha mẹ bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được quyền hưởng di sản mà cha mẹ bạn để lại với những phần ngang nhau.

 

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật.

 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

 

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

…                        

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

 

Do đó, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ bạn gồm bạn, các chị và em gái đều có quyền được hưởng thừa kế phần di sản mà cha mẹ bạn để lại. Nên trong trường hợp cha mẹ bạn để lại di sản mà các bên không thỏa thuận được về việc phân chia thì có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết.

 

Lưu ý là đối với mảnh đất và căn nhà mà bố mẹ bạn đã tặng cho vợ chồng bạn thì dựa trên những phân tích trên để xét xem việc tặng cho này có hợp pháp không, nếu việc tặng cho là hợp pháp thì mảnh đất đã được xác định là tài sản của vợ chồng bạn không còn là di sản thừa kế của bố mẹ bạn nữa nên không thể yêu cầu phân chia.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Luật thừa kế - Di chúc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng

CV Trung Thị Quỳnh  Anh – Công ty Luật Minh Gia

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Liên hệ tư vấn nhanh