Nguyễn Kim Quý

Hành vi bịa đặt thông tin như thế nào thì cấu thành tội vu khống?

Luật sư tư vấn về hành vi cấu thành tội vu khống theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đủ cấu thành tội vu khống thì hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự thì xử lý như thế nào?

Nội dung tư vấn: Chào luật sư.Tôi có một thắc mắc muốn nhờ luật sư giải đáp giúp. Tôi xin cảm ơn ạ.Trong trường hợp hai vợ chồng đang chung sống với nhau có mấy người con rồi. Nhưng chỉ vì thấy 1 đứa con giống người khác mà nghi ngờ mang đi xét nghiệm kết quả ADN hai bố con giống nhau.Vậy tôi có được kiện người đã nghi ngờ và đi làm xét nghiệm không và kiện về tội gì tôi xin chân thành cảm ơn ạ.

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

 

Vì bạn không nói rõ hành vi của người đó cũng như hậu quả của hành vi này gây ra với gia đình bạn nên chưa thể khẳng định người này có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự hoặc các quyền và lợi ích hợp pháp của bạn và gia đình bạn. Bạn cần xác định lại hành vi của người này cụ thể là gì, chỉ là nói với bạn về nghi ngờ đứa con không phải con bạn hay cố tình bịa đặt thông tin này dù biết rõ là sai sự thật và loan truyền tin đồn nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn và gia đình bạn.

 

Trường hợp bạn xác định được hành vi vi phạm của người này cũng như chứng minh được những thiệt hại của hành vi này với bản thân và gia đình thì căn cứ quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:

 

“Điều 156. Tội vu khống

 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

 

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

 

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

 

a) Có tổ chức;

 

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

 

c) Đối với 02 người trở lên;

 

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

 

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

 

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

 

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

 

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

 

a) Vì động cơ đê hèn;

 

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

 

c) Làm nạn nhân tự sát.

 

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

 

Khi bạn chứng minh được những thiệt hại nghiêm trọng do hành vi của người này gây ra với nhân phẩm, danh dự của mình hoặc gia đình mình, bạn có quyền trình báo Cơ quan công an để được giải quyết. Trường hợp thiệt hại gây ra chưa đến mức nghiêm trọng để cấu thành tội vu khống, người này vẫn bị xử lí về hành chính với hành vi này, căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

 

“Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

 

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

 

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”

 

Ngoài ra, bạn có quyền đòi người đó 1 khoản tiền bồi thường để bù đắp những tổn thất về tinh thần do hành vi này gây ra theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

 

“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

 

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

 

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

 

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

 

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

 

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

 

Như vậy, bạn cần xác định lại hành vi của người này có phải là cố ý bịa đặt và loan truyền thông tin dù biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bạn và gia đình hay không. Nếu đúng là người này có hành vi xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự của bạn và gia đình, bạn có quyền trình báo cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết, đồng thời, người đó có thể sẽ phải bồi thường cho bạn một khoản tiền theo quy định của Bộ luật Dân sự.

 

Trân trọng

Phòng tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty Luật Minh Gia

TƯ VẤN NHANH