Mạc Thu Trang

Có phải chỉ khi giấy chứng nhận có cả tên vợ và chồng mới là tài sản chung ?

Luật sư tư vấn về vấn đề quyền lợi của vợ khi mảnh đất là tài sản chung nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên chồng, thủ tục đổi tên, lệ phí khi đổi tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung tư vấn như sau:


Nội dung tư vấn: Em kính chào công ty luật Minh Gia ạ. Kính mong anh chị luật sư tư vấn giúp em. Vợ chồng em kết hôn năm 2011. Đến tháng 4/2015 vợ chồng em mua mảnh đất. Khi đến văn phòng công chứng thì em không biết là phải mang chứng minh thư. Vì thấy chồng em có phô tô hộ khẩu gia đình mang theo rồi. Thế nên khi làm hồ sơ công chứng em không có tên trong đó. Mà chỉ có tên mình chồng em. Sau khi nhận sổ hồng mang tên mình chồng em thì em có chút lo lắng quyền lợi của em sau này nếu trường hợp ly hôn sảy ra. Em tìm hiểu một số trang mạng có nói là luật đất đai mới sửa đổi yêu cầu giấy tờ đất đai bắt buộc phải có tên cả 2 vợ chồng mới được coi là tài sản chung. Vậy quý công ty tư vấn giúp em trường hợp này em có quyền lợi gì không ạ. Và nếu phải sửa đổi sổ hồng thì cần thủ tục gì. Chi phí hết khoảng bao nhiêu ạ. Đất nhà em mua 100 mét vuông. Giấy tờ hợp đồng mua bán số tiền là 825.000.000 đồng ạ. 

 

Trả lời tư vấn: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

 

Thứ nhất, hiện nay vì nhiều lý do khác nhau việc chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên trên tài sản có đăng kí trên tài sản chung có đăng kí quyền sở hữu xảy ra rất phổ biến như trường hợp của bạn. Tuy nhiên, bạn không cần lo lắng về quyền lợi của mình đối với mảnh đất này nếu trong trường hợp xảy ra việc li hôn vì:

 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

 

Dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp thì  nếu mảnh đất trên không dùng tài sản riêng của vợ hoặc chồng để mua thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn.

 

Và theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013:

 

“4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

…”

Như vậy, khi mảnh đất trên là tài sản chung của vợ chồng bạn thì việc bạn có đứng tên trên sổ đỏ hay không không ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn đối với mảnh đất đó.

 

Thứ hai, về thủ tục bổ sung tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp

 

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013“Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.” thì bạn có quyền thêm tên mình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đó.

 

Để bổ sung tên mình vào giấy tờ nhà đất, bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có mảnh đất đó. Hồ sơ bao gồm :

 

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

 

- Chứng minh nhân dân của bạn và chồng bạn (bản sao có chứng thực);

 

- Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng bạn (bản sao có chứng thực);

 

Thứ ba, trong trường hợp đổi tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn phải nộp lệ phí theo Điểm e, Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC:

 

“e) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

 

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

 

- Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng !

CV tư vấn: Phạm Huệ - Luật Minh Gia 

Hotline: 1900 6169