Cao Thị Hiền

Bị cấm xuất cảnh là gì? Các trường hợp bị cấm xuất cảnh?

Xuất cảnh là một hoạt động phổ biến hiện nay. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy định rõ ràng, cụ thể định nghĩa về cấm xuất cảnh, các trường hợp cấm xuất cảnh mà mỗi văn bản đề cập một thuật ngữ riêng có thể là cấm xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh. Mặc dù vậy, về bản chất, cấm xuất cảnh hay tạm hoãn xuất cảnh đều có thể được hiểu là việc không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân. Vậy, bị cấm xuất cảnh là gì? Các trường hợp bị cấm xuất cảnh? Bài viết dưới đây của Luật Minh Gia sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin nội dung này.

1. Cấm xuất cảnh là gì?

Xuất cảnh được hiểu là việc một người đi ra khỏi biên giới lãnh thổ Việt Nam để ra nước ngoài. Hiện tại pháp luật chưa có quy định về các trường hợp bị cấm xuất cảnh, song có thể định nghĩa cấm xuất cảnh là việc một người bị hạn chế quyền đi ra nước ngoài khi người đó có nhu cầu theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp.

2. Điều kiện được xuất cảnh ra nước ngoài

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019. Cụ thể để xuất cảnh ra nước ngoài công dân Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;
  • Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực.
  • Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện trên phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

3. Các trường hợp bị cấm xuất cảnh?

Pháp luật hiện hành chưa có quy định về các trường hợp bị cấm xuất cảnh, nên trong nội dung bài viết này chỉ liệt kê tới các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh. Căn cứ Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định các trường hợp công dân bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. 

2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Như vậy, nếu công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì được phép xuất cảnh ra nước ngoài.

4. Thời gian tạm hoãn xuất cảnh

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại Điều 38 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019. Cụ thể như sau:

Thời gian tạm hoãn xuất cảnh đối với đối tượng là bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm thì thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Trường hợp tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: thời hạn kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Trường hợp người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng: thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm, được gia hạn và gia hạn không quá 01 năm.

Trường hợp đối tượng bị dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm: thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng, được phép gia hạn, gia hạn mỗi lần không được quá 06 tháng.

Trường hợp đối tượng xuất cảnh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh: thời hạn tạm hoãn được tính đến khi không còn gây ảnh hưởng đến quốc phòng an ninh.

 

Liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất

Đăng ký tư vấn riêng