Mạc Thu Trang

Ai là người được hưởng thừa kế?

Luật sư tư vấn về việc ai là người thừa kế, thời hiệu thừa kế và chia di sản thừa kế trong trường hợp người thừa kế chết sau thời điểm mở thừa kế. Nội dung tư vấn như sau:

1. Người hưởng thừa kế theo quy định gồm những ai?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về thừa kế tài sản, thừa kế theo pháp luật, thừa kế theo di chúc như sau: Gia đình bên mẹ tôi gồm 3 người con gái và 1 con trai (tức là cậu của tôi). Cậu tôi có vợ và 2 đứa con. Anh chị em trong gia đình mẹ tôi thấy cậu khó khăn nên gộp tiền mua một căn nhà, cậu tôi đứng tên căn nhà đó, thời điểm đó, vợ của cậu tôi có ký vào giấy Từ chối tài sản. Nay cậu tôi đã qua đời, vậy Tôi muốn hỏi luật sư về quyền thừa kế căn nhà đó như thế nào? Rất mong luật sư trả lời giúp tôi sớm. Cám ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Việc chia di sản thừa kế được xác định trong hai trường hợp:

Thứ nhất, nếu trước khi mất cậu có di chúc hợp pháp để lại thì di sản được chia theo di chúc cho những người được thừa kế căn nhà đó là người được người cậu  đã mất của bạn để lại cho người đó. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Thứ hai, trường hợp không có di chúc để lại hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản được chia cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cậu bao gồm ông bà ngoại của bạn, mợ và các con của cậu bạn trừ trường hợp những người này không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015:

“1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”

---

2. Ai là người được thừa kế nếu không có di chúc?

Câu hỏi:

Chào luật sư,Tôi muốn hỏi về luật đất đai, và thừa kế. Năm 1976, ông nội tôi sau khi cưới bà nội có mua 1 căn nhà của chị họ mình, rồi đứng tên chủ hộ khẩu và sau đó là làm kê khai nhà cửa năm 1977.Ông nội tôi có 4 người con, 1 bác trai, 1 bác gái, bố và cô út. Bác gái lây chồng rồi cắt hộ khẩu năm 1979, cô út lấy chồng rồi cắt hộ khẩu năm 1991, bác trai tôi bị bệnh tủy, bị teo cơ thể, nên sống chung với gia đình tôi đến tháng 10 năm 2017 thì mất. Sau đó 2 người kia quay về, đòi bán nhà thờ ông bà để chia tiền, nhưng bố tôi không chịu vì không muốn bán nhà thờ ông bà. Ông tôi mất năm 1984, bà tôi mất năm 1988. Tôi muốn hỏi là căn nhà hiện tại có phải chia theo thừa kế không, do tôi có đọc sơ qua điều 623 bộ luật dân sự 2015 áp dụng vào tháng 1/2017, là nhà ở trên 30 năm thì di sản thừa kế thuộc về người thừa kế đang chiếm hữu,nếu phải chia bác trai tôi mất trước khi bộ luật dân sự 2015 được áp dụng thì phần thừa kế của bác có phải chia cho 2 người kia không và bố tôi được bao nhiêu phần. Xin luật sư tư vấn giúp tôi, cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Đối với ngôi nhà, ông bạn mua sau khi kết hôn với người bà nên đây được xác định là tài sản chung của vợ và chồng. Khi ông bạn chết, người bà là người quản lý tài sản chung của vợ chồng. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung ấy được chia đôi, tuy nhiên, không có yêu cầu chia di sản.

Khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 quy định như sau về thời hiệu thừa kế:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này”.

Tính từ thời điểm mở thừa kế đối với di sản của ông bạn đến nay đã quá 30 năm, tuy nhiên, thời điểm mở thừa kế đối với di sản của bà bạn tính đến nay là chưa đủ 30 năm nên không thể áp dụng quy định tại điều này.

Và nếu có yêu cầu chia di sản thừa kế thì ngôi nhà sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Điều 651 BLDS 2015 quy định:

Xem trích dẫn tại phần 1''

Như vậy, ngôi nhà sẽ được chia cho 4 người con, chia 4 phần bằng nhau.

Đối với phần tài sản của người bác cũng sẽ được chia nếu có yêu cầu theo như quy định trên.

Hỏi tư vấn qua điện thoại