Tuấn Luật sư

Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH

Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔSUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2010/TT-BLĐTBXH NGÀY 25/10/2010 CỦA BỘ LAOĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ127/2008/NĐ-CP NGÀY 12/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THIHÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CPngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị địnhsố 127/2008/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 100/2012/NĐ-CPngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảohiểm thất nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việclàm;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp (Thông tư số32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 nêu trên sau đây được viết tắt làThông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số32/2010/TT-BLĐTBXH như sau:
1.Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Đốitượng và phạm vi áp dụng của Thông tư này là những đối tượng và phạm vi áp dụngquy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung.”
2.Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Điều kiện hưởng bảo hiểmthất nghiệp
1. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung được hướng dẫn thực hiện nhưsau:
Ngườiđang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người có tháng liền kề trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thấtnghiệp, tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:
a) Người lao động có các tháng liền kề trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chếđộ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương, tiềncông tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
b) Người lao động có các tháng liền kề trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc tạm hoãn thực hiện hợpđồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luậtkhông hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị.
2. Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủcác điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửađổi, bổ sung được hướng dẫn thực hiện như sau:
a)Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian haimươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc theo đúng quy định của pháp luật.
Thángđóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao độngvà người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã thực hiện hợpđồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.
b) Đã đăng ký thất nghiệp vớiTrung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Trung tâm Giới thiệuviệc làm) khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việctheo quy định của pháp luật.
c) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính theo ngày làm việc kểtừ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tạiĐiểm b Khoản này, ngày thứ nhất trong 15 ngày nêu trên là ngày ngay sau ngàyngười lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc.
Ngàylàm việc áp dụng cho tất cả các trường hợp trong Thông tư này là ngày làm việctừ ngày thứ hai đến hết ngày thứ sáu hằng tuần.”
3.Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 và Khoản 7 Điều 3 như sau:
“6.Người lao động đang hưởng trợ cấp thấtnghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 23 củaNghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau:
a) Hết thời hạn hưởngtheo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
b) Có việc làm.
Ngườilao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc (kể cả thời gian thử việc có hưởng lương) từ đủ3 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộcđối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làmtrong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghitrong quyết định tuyển dụng;
- Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp:
Đốivới ngành nghề kinh doanh không điều kiện: ngày có việc làm đối với chủ hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh là ngày ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Đốivới ngành nghề chỉ kinh doanh các ngành nghề có điều kiện: ngày có việc làm đốivới chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là ngày đáp ứng đủ các điều kiện đểhoạt động kinh doanh.
c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự. Ngày mà người lao động được xácđịnh thực hiện nghĩa vụ quân sự là ngày người lao động nhập ngũ.
d) Được hưởng lương hưu hằng tháng theo quyết định của cơ quancó thẩm quyền. Ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày bắt đầutính hưởng lương hưu được ghi trong Quyết định hưởng lương hưu hằng tháng.
đ)Sau hai lần từ chối nhận việc làm do Trung tâm Giới thiệu việc làm giới thiệumà không có lý do chínhđáng.
Ngườilao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc làm thuộc một trongcác trường hợp sau, được xác định là không có lýdo chính đáng:
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc làm mà việc làm đó người laođộng đã được đào tạo;
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhữngviệc làm mà người lao động đó đã từng thực hiện;
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là lao động phổthông từ chối những việc làm chỉ cần lao động phổ thông thực hiện.
e) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ba tháng liên tụckhông thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với Trung tâm Giớithiệu việc làm theo quy định.
g) Ra nước ngoài để định cư. Ngày mà người lao động được xác địnhra nước ngoài định cư là ngày xóađăng ký thường trú của người lao động theo quy định của pháp luật về cư trú.
h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tạitrường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh (kể cả trường hợp đi cainghiện tại các Trung tâm cai nghiện) hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không đượchưởng án treo. Ngày mà người lao động được xác định chấp hành Quyết định áp dụngbiện pháp xử lý hành chính là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chínhđược ghi trong quyết định.
i) Bị chết.
Ngườilao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tất cả các trường hợp nêu trên vào những ngàycủa tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợcấp thất nghiệp của cả tháng đó.
7. Trường hợp người lao động thuộc các trường hợp theo quy địnhtại Điểm b, c, d, g và h Khoản 6 Điều này thì trong thời hạn 3 ngày tính theongày làm việc phải thông báo với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởngtrợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp gửitheo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện) và kèm theo giấytờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chụp) cụ thểnhư sau:
a) Bản chụp hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyếtđịnh tuyển dụng hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh đối với trường hợp theo quy địnhtại Điểm b Khoản 6 Điều này.
b) Bản chụp giấy triệu tập thực hiện nghĩa vụ quân sự đối vớitrường hợp theo quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này.
c) Bản chụp quyết định hưởnglương hưu đối với trường hợp theo quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều này.
d) Bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa đăng kýthường trú đối với trường hợp theo quy định tại Điểm g Khoản 6 Điều này.
đ)Bản chụp quyết định đối với trường hợptheo quy định tại Điểm h Khoản 6 Điều này.”
4.Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 như sau:
“2.Mức hỗ trợ học nghề quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đãsửa đổi, bổ sung được hướng dẫn thực hiện như sau:
Mứchỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tùy theo mứcchi phí học nghề của từng nghề và thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chínhphủ.
Trườnghợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề với mứcchi phí cao hơn mức hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định thì phần vượt quá mứcchi phí này do người lao động chi trả.
3. Thời gian được hỗ trợ học nghề quy định tại Khoản 3 Điều 17của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi,bổ sung được hướng dẫn thực hiện nhưsau:
Thờigian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo của từng nghề và nhucầu đào tạo của từngngười lao động, nhưng không quá 6 tháng. Thời gian bắt đầu để được hỗ trợ họcnghề tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
Trongthời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, nếu người lao động cónhu cầu học nghề thì phải làm đơn đề nghị hỗ trợ học nghề. Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ học nghề trong thời hạn 15 ngày tínhtheo ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học nghề của người lao động. Trường hợp người lao động đãhưởng hết thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà vẫn tiếp tụchọc nghề hoặc chuẩn bị tham gia học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian họcnghề.”
5.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 và khoản 3 Điều 9 như sau:
“1.Đăng ký thất nghiệp theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửađổi, bổ sung được hướng dẫn thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày người lao động bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu người lao độngchưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phảitrực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp.Trường hợp người lao động có nhu cầu đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệuviệc làm không phải là nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứthợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì khi đăng ký thất nghiệp phải cóxác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệp của Trung tâm Giới thiệu việc làm nơiđã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc.
Ngườilao động đề nghị xác nhận chưa đăng ký thất nghiệp theo mẫu 1a ban hànhkèm theo Thông tư này, Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khibị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có tráchnhiệm xem xét và xác nhận việc chưa đăng ký thất nghiệp cho người lao động theomẫusố 1bban hành kèm theo Thông tư này. Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ cấp duy nhất 01 bản xác nhậncho người lao động,người lao động phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bản xác nhận.
Thờihạn 3 tháng nêu trên được tính theo tháng dương lịch và được tính từ ngày ngườilao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đếnngày đó của 3 tháng sau. Nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứngthì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
Ngườilao động khi đến đăng ký thất nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dungtrong bản Đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tưnày nộp cho Trung tâm Giới thiệu việc làm. Riêng đối với trường hợp người lao độngđăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệuviệc làm khác nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc thì phải nộp cho Trung tâm Giới thiệu việc làmđó bản xác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1b nêu trên.
Trungtâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm hướng dẫn, xem xét các nội dung của ngườilao động kê khai trong bản Đăng ký thất nghiệp và khi nhận bản đăng ký thấtnghiệp phải trao lại cho người lao động bản Thông tin đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 2 ban hànhkèm theo Thông tư này.
Vídụ 5: Ông Nguyễn Văn A chấm dứt hợp đồng lao động ngày 15/1/2013 thì ngày ông Ahết thời hạn đăng ký thất nghiệp là ngày 15/4/2013.
b) Những trường hợp người lao động đăng ký thất nghiệp quá thờihạn theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng nhiều nhất không quá 7 ngày tínhtheo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn đăng ký thất nghiệp theo quy định thìđược đăng ký thất nghiệp và xem xét giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếuthuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặccấp tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấptương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bịtai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được viết tắtlà cấp xã) theo đơn đề nghị của người lao động.
2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 37 củaNghị định số 127/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, bao gồm:
a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 3 ban hành kèmtheo Thông tư này.
b) Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạnhoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết địnhthôi việc hoặcxác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứthợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật.
Đồngthời, người lao động phải xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quanBảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc bản xác nhận của cơ quanBảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp
Ngườilao động phải trực tiếp nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thờihạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhấttrong thời hạn mười lăm ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động đăngký thất nghiệp).
Trungtâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủcác giấy tờ theo quy định, sau khi nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phảitrao lại cho người lao động phiếu hẹn trả lời kết quả theo mẫu số 4 ban hànhkèm theo Thông tư này.
Vídụ 6:
ÔngHoàng Văn An đăng ký thất nghiệp ngày 15/1/2013 thì ngày thứ nhất được tínhtrong thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông An là ngày16/1/2013. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông Antheo quy định (15 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp) là ngày05/2/2013.
Nhữngtrường hợp người lao động không phải trực tiếp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thấtnghiệp:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặccấp tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấptương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bịtai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đơn đề nghị của người lao động.
Cáctrường hợp không trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm để nộp hồ sơ thìngười lao động gửi hồ sơ theo quy định thông qua người khác hoặc qua đường bưuđiện (trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện).
3. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản2 Điều 38 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung được hướng dẫn thựchiện như sau:
a) Thời hạn giải quyết:
Trongthời hạn 20 ngày tính theo ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Đối với những trường hợp được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
- Trợ cấp thất nghiệp:
+Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định mức hưởng, thờigian hưởng trợ cấp thất nghiệp, dự thảo Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của từng người lao động và trình Giám đốc SởLao động - Thươngbinh và Xã hội ký quyết định.
+Quyết định của Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp; một bản lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giớithiệu việc làm để thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm và theo dõi việctìm kiếm việc làm của người thất nghiệp, xác định người thất nghiệp trong trườnghợp tạm dừng hoặc chấm dứt hay tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; một bản traotrực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm cho người lao động để thực hiện.Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 5ban hành kèm theo Thông tư này.
Đốivới các trường hợp được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Khoản2 Điều 23 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì người lao động có đơn đề nghị hưởngtrợ cấp một lần theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; Giám đốc Trungtâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định mức hưởng trợ cấp một lần, dựthảo Quyết định về việc hưởng trợ cấp một lần của từng người lao động và trìnhGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định; Quyết định của Giámđốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả trợcấp một lần; một bản lưu tại Sở Lao động -Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm và một bản gửingười lao động để thực hiện. Quyết định hưởng trợ cấp một lần thực hiện theo mẫusố 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trìnhtự, thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểmxã hội Việt Nam.
- Tư vấn, giới thiệu việc làm:
Khiđăng ký thất nghiệp, người lao động có trách nhiệm ghi rõ nhu cầu tư vấn, giớithiệu việc làm và học nghề trong bản Đăng ký thất nghiệp. Trung tâm Giới thiệuviệc làm tổ chức thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao độngngay khi người lao động đến đăng ký thất nghiệp. Kinh phí cho hoạt động tư vấn,giới thiệu việc làm cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệpthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính.
- Hỗ trợ học nghề:
+Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề thì phải làmđơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tưnày gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm. Người lao động có nhu cầu học nghề có thể nộp đơn đề nghịhỗ trợ học nghề ngay sau khi đăng ký thất nghiệp.
+Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định nghề, mức hỗ trợhọc nghề, thời gian họcnghề, nơi học nghề, dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ học nghề đối với ngườiđang hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định. Trường hợp, người lao động có đơn đề nghị hỗ trợ học nghề ngay saukhi đăng ký thất nghiệp thì thời điểm để tính thời hạn giải quyết của Giám đốc SởLao động - Thương binh và Xã hội là ngày đầu tiên người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+Quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảohiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả chi phí dạy nghề cho cơ sở dạy nghề;một bản lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giớithiệu việc làm để tiếp tục thực hiện việctư vấn, giới thiệu việc làm sau khi học nghề; một bản gửi cho cơ sở dạy nghề đểthực hiện việc dạy nghề cho người lao động; một bản gửi người lao động để thựchiện.
Quyếtđịnh hưởng hỗ trợ học nghề thực hiện theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tưnày.
Trìnhtự, thủ tục chi trả hỗ trợ học nghề theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
c) Sau 2 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu trả kết quả, nếu người lao động khôngđến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc quyết định hỗ trợ học nghềthì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hỗ trợ học nghề.Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ký, ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợcấp thất nghiệp hoặc quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề của ngườilao động.
Quyếtđịnh về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 22, Quyết định về việc hủyquyết định hỗ trợ học nghề của người lao động theo mẫu số 23 ban hànhkèm theo Thông tư này.
Quyếtđịnh về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, Quyết định về việc hủyquyết định hỗ trợ học nghề được gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừngviệc chi trả trợ cấp thất nghiệp hoặc hỗ trợ học nghề, một bản lưu tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm và một bản gửingười lao động để biết.
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trongtrường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được cộng dồn theo quy địnhtại Điều 21 Nghị định127/2008/NĐ-CP.
d) Đối với những trường hợp người lao động đã nhận quyết địnhhưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nhận trợ cấp thất nghiệp mà không có nhu cầunhận trợ cấp thất nghiệp để cộng dồn thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệptheo quy định tại Điều 21 Nghị định 127/2008/NĐ-CP thì người lao động làm đơn đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 24 ban hành kèm theo Thông tư này. Trung tâm Giới thiệu việclàm có trách nhiệm dự thảo Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thấtnghiệp theo mẫu số 22 ban hành kèm theo Thông tư này và trình Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội ký, ban hành.
Quyếtđịnh về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên gửi một bản đếnBảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, một bản lưutại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việclàm và một bản gửi người lao động để biết.
đ)Đối với những trường hợp không được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp:Trung tâm Giới thiệu việc làm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu số10 ban hành kèm theo Thông tư này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chuyển hưởng bảo hiểm thấtnghiệp
Trongthời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có nhu cầu chuyển hưởngđến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để tiếp tục hưởng trợ cấp thấtnghiệp thì phải làm đơn đề nghị chuyểnhưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này và gửiTrung tâm Giới thiệu việclàm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi ngườilao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm giới thiệu chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đề nghị củangười lao động kèm theo bản sao quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết địnhhỗ trợ học nghề (nếu có); bản chụp các bản thông báo về việc tìm kiếm việc làm,quyết định tạm dừng và tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có) và thông báobằng văn bản với Bảo hiểm xã hội tỉnh về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thấtnghiệp của người lao động đó.
Trongthời hạn 10 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận giấy giớithiệu chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp giấy giới thiệuchuyển hưởng và các giấy tờ nêu trên đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi chuyểnđến để Trung tâm Giới thiệu việc làm đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh tiếp tục thựchiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp (kèm theo bản sao quyết định hưởng trợ cấpthất nghiệp) và thực hiện các chế độđối với người lao động theo quy định. Giấy giới thiệu chuyển hưởng trợ cấp thấtnghiệp được thực hiện theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việcchi trả trợ cấp thất nghiệp, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người chuyển hưởng trợ cấpthất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.”
7.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau:
“1.Thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sungđược hướng dẫn thực hiện như sau:
Hằngtháng, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải trực tiếpđến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để thôngbáo về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau:
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị ốm đau,thai sản thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấp tương đươngtrở lên;
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tai nạn thìphải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên hoặcxác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa thì phải có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đơn đề nghị của người lao độngđang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Cáctrường hợp không trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nêu trên, chậm nhất3 ngày tính theo ngày làm việc sau ngàythông báo về việc tìm việc làm theo quy định thì người lao động phải gửi giấy tờtheo quy định nêu trên đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấpthất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấubưu điện.
Ngàythông báo và xác nhận của Trung tâm Giới thiệu việc làm được ghi tại bản Thôngtin về việc thông báo tìm kiếm việc làm theo mẫu số 25 ban hành kèmtheo Thông tư này. Bản Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm được gửicho người lao động khi đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khithực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao độngphải cầm theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp và tờ thông tin nêutrên để Trung tâm xác nhận về việc thông báo của người lao động. Nếu bị thất lạc tờ thông tin về việc thông báo tìm kiếm việclàm thì người lao động phải đề nghị Trung tâm Giới thiệu việc làm cấp lại đểtheo dõi.
Thôngbáo về việc tìm kiếm việc làm được thực hiện theo mẫu số 13 ban hành kèmtheo Thông tư này.”
8.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 17 như sau:
“1.Hằng năm thông báo cho từng người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp củangười lao động.
2. Thực hiện việc chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản xácnhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động chậm nhất trong 5 ngàytính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. Tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp hằng tháng, trợ cấp mộtlần cho người lao động trong thời hạn 5 ngày, tính theo ngày làm việc, kể từngày nhận được Quyết địnhcủa Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương. Trường hợp, không thực hiện việc chi trả theo đúng thời gian hoặc từchối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định củapháp luật thì phải có văn bản thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hộivà người lao động biết, nêu rõ lý do theo mẫu số26 ban hành kèm theo Thông tư này.
Cấpthẻ bảo hiểm y tế và giải quyết quyền lợi về bảo hiểm y tế cho người hưởng chếđộ bảo hiểm thất nghiệp.”
9.Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 và Khoản 7 Điều 20 như sau:
“4.Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp và cung cấp thông tin cho ngườilao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp sau 2 ngày tính theo ngày làm việc,kể từ ngày người lao độngyêu cầu.”
“7.Thông báo với Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương về số lao động đanglàm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2013 theo mẫu số 27 ban hành kèmtheo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nêu trên. Đối với cácđơn vị thành lập saungày 15 tháng 4 năm 2013 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phảithông báo về Trung tâm Giới thiệu việc làm số lao động làm việc tại đơn vị theomẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trướcngày 25 hằng tháng người sử dụng lao động phải thông báo với Trung tâm Giới thiệuviệc làm tại địa phương về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị(tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 của thángthông báo) theo mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trườnghợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngayvới Trung tâm Giới thiệu việc làm địa phương sở tại để tư vấn, hỗ trợ kịp thờinhằm thực hiện đúng quy định pháp luật.”
10.Sửa đổi tên biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH:
a) Bãi bỏ “mẫu số 11” và “mẫu số 12”;
b) Sửa “mẫu số 13” thành “mẫu số 11”;
c) Sửa “mẫu số 14” thành mẫu số 12”;
d) Sửa “mẫu số 15” thành“mẫu số 13”;
đ)Sửa "mẫu số 16” thành “mẫu số 14”;
e) Sửa “mẫu số 17” thành “mẫu số 15”;
f) Sửa “mẫu số 18” thành “mẫu số 16”;
g) Sửa “mẫu số 19” thành “mẫu số 17”;
h) Sửa “mẫu số 20” thành “mẫu số 18”;
i) Sửa “mẫu số 21” thành “mẫu số 19”;
k)Sửa “mẫu số 22” thành “mẫu số 20”.
Điều 2. Hiệulực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013.
2. Người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồnglàm việc trước ngày 15 tháng 1 năm 2013mà đến ngày 15 tháng 1 năm 2013vẫn đang trong thời hạn7 ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP nhưng chưa đăng kýthất nghiệp thì được thựchiện đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
3. Những trường hợp tính thời hạn theo dương lịch tại Thôngtư này mà ngày cuốicùng của thời hạn làngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần thì ngày cuối cùng của thờihạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.
Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc,đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịpthời.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Wetsite Bộ LĐTBXH;
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ LĐTBXH;
- Lưu VP BLĐTBXH, Cục VL(30 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Hòa

 
 
MẪU SỐ 1. Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2013 của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH.
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
--------------------

ĐĂNG KÝ THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố…………………………
Têntôi là: …………….. sinh ngày ………….. tháng ……………… năm ………………………
Giớitính: ………………………………………………………………………………………………
Số CMND ………………………………………… Ngàycấp ………/………../………………….
Nơicấp ………………………………………………………………………………………………
Sốđiện thoại liên lạc: …………………………….,số tài khoản ………………………. tại ngân hàng:……, mã số thuế:…………………….., địa chỉ Email (nếucó):…………………………
Hiệncư trú tại: ……………………………………………………………………………………
SốSổ bảo hiểm xã hội (nếu xác định được số sổ): …………………………………………
Nơiđăng ký khám chữa bệnh ban đầu: ………………………………………………………
Trìnhđộ đào tạo: …………………………………………………………………………………
Ngànhnghề đào tạo: ……………………………………………………………………………
Côngviệc đã làm trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: ………
Têndoanh nghiệp, tổ chức chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: ………
Địachỉ: ……………………………Số điện thoại …………………. fax(nếu có)……………….
Hiệnnay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với doanh nghiệp,tổ chức nêu trên từ ngày.......................tháng …………….. năm …………………………………………
Sốtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:…………………………tháng.
Nhucầu của tôi về tư vấn, giới thiệu việclàm, học nghề: có £không £
Nếucó:
- Tư vấn:.....................................................................................................................................
- Giới thiệu việc làm:…………………………………………………………………………………..
- Ngành nghề đào tạo là:……………………………………………………….; thời gian đào tạo………….; nơi đào tạo (nếucó) ………………………………………………………………….
Tôiđăng ký thất nghiệp và sẽ thực hiện theo đúng quy định./.

……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Người đăng ký
(Ký và ghi rõ họ tên)

 
 
MẪU SỐ 1a: Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2013 của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội sửa đổi,bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH.
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
------------------------

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Về việc chưa đăng ký thất nghiệp
Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………………………..
Têntôi là:…………………………………………………………………………………………….
Sinhngày………………/………………../………………………………………………………….
SốCMND………………………Ngày cấp…………../…………../…………………………………
Nơicấp ……………………………………………………………………………………………….
Số Sổ bảo hiểm xã hội (nếuxác định được số sổ) ……………………………………………….
Ngày ………./……../…………….. tôi (mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc) .........................................với đơn vị.............................................. đóng tại …………………..……………………………………………………………………..
Tôi chưa đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm……………………………………  vàđề nghị quý Trung tâm xác nhận cho tôi là chưa đăng ký thất nghiệp.
Tôicó trách nhiệm bảo quản và nộp bản xác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệpcho Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đến đăng ký thất nghiệp khi đăng ký thấtnghiệp.

Ngày ……….tháng………năm…….
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)

 
 
MẪU SỐ 1b: Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2013 của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hộisửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH.

SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI TỈNH/THÀNH PHỐ ...
TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày …  tháng … năm ………….

XÁC NHẬN
Về việc chưa đăng ký thất nghiệp
Theođề nghị của ông/bà …………………………… đề ngày ………………………………………..
Trungtâm Giới thiệu việc làm xác nhận:
Ông/bà……………………………………… Sinh ngày…………./……………/……………………….
SốCMND…………………………Ngày cấp…………./…………./……………………………………
SốSổ bảo hiểm xã hội (nếu có): ………………………………………………………………………..
Chưathực hiện việc đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm.