Văn bản pháp luật khác

  • Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2015 - 2019

    • 18/05/2018
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Bảng khung giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2015 - 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 như sau:

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐỒNG NAI

    -------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Số: 64/2014/QĐ-UBND Đồng Nai, ngày 22 tháng 12 năm 2014
    QUYẾT ĐỊNH
    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
     

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
    Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
    Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định phương pháp định giá đất; trình tự, thủ tục xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đt;
    Căn cứ Nghị quyết số 145/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 v bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm giai đoạn 2015-2019;
    Theo đề nghị của Giám đc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn s 4741/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19/12/2014,


    QUYẾT ĐỊNH:


    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 5 năm giai đoạn 2015 - 2019.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014.

    Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

     
    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Bộ Tài chính;
    - Tổng cục Thuế;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Thường trực Tỉnh ủy;
    - Thường trực HĐND tỉnh;
    - Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
    - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
    - Văn phòng Tỉnh ủy;
    - Văn phòng HĐND tỉnh
    - Chánh - Phó Văn phòng UBND tỉnh;
    - Trung tâm Công báo tỉnh;
    - Lưu: VT, KT.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Trn Minh Phúc
    QUY ĐỊNH
    VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
    (Ban hành kèm theo Quyết định s 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Đng Nai)

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
    Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá các loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    Điều 2. Đi tượng, phạm vi áp dụng
    1. Đối tượng áp dụng là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    2. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để:
    a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
    b) Tính thuế sử dụng đất;
    c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
    d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
    e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
    g) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Đường phố là các đường giao thông trong đô thị có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
    2. Đường giao thông chính là các đường giao thông tại khu vực nông thôn có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quy định này.
    3. Hẻm là đường hoặc lối đi công cộng khác không có tên trong bảng giá đất kèm theo Quy định này.
    4. Thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm) gọi là thửa đất mặt tiền.
    5. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông chính) là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ.
    6. Thửa đất, phần thửa đất trong phạm vi của đường phố (hoặc đường giao thông chính) là phần diện tích đất nằm trong khoảng cách ngắn nhất (tính theo phương vuông góc) từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất, phần thửa đất cần xác định.
    Chương II
    PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT
    Điều 4. Phân vùng, phân khu vực
    1. Miền núi là các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được Ủy ban Dân tộc - Miền núi (nay là Ủy ban dân tộc) công nhận tại Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/1/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005.
    2. Đồng bằng là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các xã, thị trấn quy định tại Khoản 1 Điều này.
    3. Đô thị bao gồm các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.
    4. Nông thôn bao gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh ngoài các thị trấn, các phường quy định tại Khoản 3 Điều này.
    Điều 5. Phân loại đất
    1. Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
    2 Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
    Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp
    1. Tại đô thị
    a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất.
    b) Đối với thị trấn thuộc các huyện, phân thành 03 cấp vị trí:
    - Vị trí 1: Thửa đất mặt tiền đường phố trong phạm vi 100 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của đường phố.
    - Vị trí 2, bao gồm:
    + Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của đường phố;
    + Thửa đất mặt tiền hẻm rộng từ 5 mét trở lên trong phạm vi 100 mét tính từ mốc lộ giới của hẻm.
    - Vị trí 3: Các thửa đất, phần thửa đất còn lại.
    2. Tại nông thôn
    a) Đối với các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa: không phân vị trí và có cùng một mức giá đất.
    b) Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh được phân thành 4 cấp vị trí:
    - Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm l quy định tại phụ lục I của Quy định này.
    - Vị trí 2, bao gồm:
    + Các thửa đất, phần thửa đất phía sau Vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 1 quy định tại phụ lục I của Quy định này;
    + Các thửa đất mặt tiền trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này.
    - Vị trí 3, bao gồm:
    + Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 2 có chiều sâu trong phạm vi 500 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 1 quy định tại phụ lục I của Quy định này;
    + Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 2 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này;
    + Thửa đất mặt tiền các đường giao thông chính còn lại (ngoài các đường nhóm 1 nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này) và các hẻm có bề rộng từ 5 mét trở lên trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới của hẻm.
    - Vị trí 4: Các thửa đất và phần thửa đất còn lại.
    3. Trường hợp tuyến đường, hẻm không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì lấy theo mép ngoài cùng của chỉ giới xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới xây dựng, thì áp dụng theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
    4. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.
    Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp
    1. Tại đô thị
    Gồm 4 cấp vị trí:
    a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.
    b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố ≤ 600m;
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3 m đến <5m, cách đường phố ≤ 400m.
    c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố > 600m.
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m, cách đường phố từ > 400m đến ≤ 600m.
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng < 3m, cách đường phố ≤ 200m.
    d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại đô thị.
    - Vị trí đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

    Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố Bề rộng hẻm
    ≥ 5m ≥ 3m đến < 5m < 3m
    ≤ 200m VT2 VT2 VT3
    > 200m đến ≤ 400m VT2 VT2 VT4
    > 400m đến ≤ 600m VT2 VT3 VT4
    > 600m VT3 VT4 VT4

    - Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.
    2. Tại nông thôn
    Gồm 4 cấp vị trí:
    a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.
    b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính ≤ 1.000m;
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m, cách đường giao thông chính ≤ 500m.
    c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính > 1.000m.
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m, cách đường giao thông chính từ > 500m đến ≤ 1.000m.
    - Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng < 3m, cách đường giao thông chính ≤ 200m.
    d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn.
    - Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

    Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính Bề rộng hẻm
    ≥ 5m ≥ 3m đến < 5m < 3m
    ≤ 200m VT2 VT2 VT3
    > 200m đến ≤ 500m VT2 VT2 VT4
    > 500m đến ≤ 1.000m VT2 VT3 VT4
    > 1.000m VT3 VT4 VT4


    ...........
    Tải văn bản về máy để xem đầy đủ Bảng giá đất đính kèm Quyết định

    Hotline: 1900.6169