Văn bản pháp luật khác

  • Bảng giá đất tỉnh Điện Biên áp dụng từ năm 2015 đến 2019

    • 18/05/2018
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Bảng khung giá đất tỉnh Điện Biên áp dụng từ năm 2015 đến 2019 được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 như sau:

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐIỆN BIÊN

    -------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Số: 36/2014/QĐ-UBND Điện Biên, ngày 27 tháng 12 năm 2014
    QUYẾT ĐỊNH
    BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
     

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
    Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
    Căn cứ Nghị quyết số 353/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII - Kỳ họp thứ 13 về thông qua bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;
    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,


    QUYẾT ĐỊNH:
     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 (Có Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất kèm theo).

    Điều 2. Phạm vi áp dụng, thời điểm áp dụng bảng giá đất
    1. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
    a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
    b) Tính thuế sử dụng đất;
    c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
    d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
    e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    2. Bảng giá đất không áp dụng trong các trường hợp sau:
    a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
    b) Các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013.
    3. Thời điểm áp dụng bảng giá đất: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

    Điều 3. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
    1. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 theo quy định; kiểm tra việc thực hiện Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất của các cấp, các ngành.
    2. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014.
    Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

     
    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường; (b/c)
    - Bộ Tài chính; (b/c)
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPL); (b/c)
    - TT Tỉnh ủy; (b/c)
    - TT HĐND tỉnh; (b/c)
    - Lãnh đạo UBND tỉnh;
    - Trung tâm công báo tỉnh;
    - LĐVP + CV các khối
    - Lưu: VT, TN.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Mùa A Sơn
    QUY ĐỊNH
    ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019
    (Kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh Điện Biên)
     

    Điều 1. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố bao gồm 03 phụ lục, 15 bảng giá như sau:
    1. Phụ lục 1: Bảng giá đất ở đô thị, đất ở nông thôn (gồm 2 bảng)
    - Bảng 1: Gồm đất ở đô thị,
    - Bảng 2: Đất ở nông thôn;
    2. Phụ lục 2: Bảng giá đất nông nghiệp (gồm 4 bảng)
    - Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm
    - Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm
    - Bảng 3: Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
    - Bảng 4: Đất nuôi trồng thủy sản
    3. Phụ lục 3: Bảng giá các loại đất khác (gồm 9 bảng)
    - Bảng 1: Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
    - Bảng 2: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
    - Bảng 3: Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
    - Bảng 4: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
    - Bảng 5: Đất nông nghiệp khác;
    - Bảng 6: Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp;
    - Bảng 7: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; mục đích công cộng;
    - Bảng 8: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng; đất có công trình là đình, đền; đất phi nông nghiệp khác;
    - Bảng 9: Đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường.
    Điều 2. Phân vị trí, khu vực
    1. Đối với đất ở đô thị: Xác định từ 1 đến 4 vị trí tương ứng với từng đoạn đường, loại đường.
    a) Vị trí 1: Được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;
    b) Vị trí 2: Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên mét 20 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.
    c) Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 40 đến mét 60.
    d) Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 trở lên.
    e) Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
    - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
    - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m giá đất xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1.
    + Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1.
    2. Đối với đất ở nông thôn: Được xác định theo từng xã, trong từng xã xác định từng vị trí tương ứng 4 vị trí. Đối với huyện Mường Nhé, huyện Nậm Pồ do mới được chia tách (Nghị quyết 45/NQ-CP ngày 25/8/2012 của Chính phủ) cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn đầu tư chưa đồng bộ, vì vậy để giá đất sát hơn với giá thị trường, trong từng xã giá đất được xác định theo từng khu vực, vị trí cho phù hợp, cụ thể:
    - Khu vực 1: Là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
    - Khu vực 2: Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1;
    - Khu vực 3: Là khu vực còn lại.
    * Vị trí:
    - Vị trí 1: Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao dưới 2m thì xác định là vị trí 1; từ 2m đến 3m thì giá đất xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1; trên 3m giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1.
    - Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 30 đến mét 60.
    - Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 đến mét 90.
    - Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên.
    3. Đối với đất nông nghiệp: Xác định vị trí trong các nhóm xã
    a) Các phường: Mường Thanh, Nam Thanh, Tân Thanh, Noong Bua, Him Lam, Thanh Trường, Thanh Bình thuộc thành phố Điện Biên Phủ và các xã vùng lòng chảo huyện Điện Biên.
    - Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau:
    + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);
    + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.000 mét;
    + Có độ phì từ mức trung bình trở lên;
    + Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.
    - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện:
    + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);
    + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét.
    + Đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp;
    Trường hợp trên cùng cách đồng, cùng đồi nương rẫy với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thì được xếp vào vị trí 1.
    - Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.
    b) Các xã: Thanh Minh, Tà Lèng thành phố Điện Biên Phủ, các xã còn lại của huyện Điện Biên và các huyện còn lại trong tỉnh.
    - Vị trí 1: phải đảm bảo các điều kiện sau:
    + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);
    + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét;
    + Có độ phì từ mức trung bình trở lên;
    + Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.
    - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện:
    + Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);
    + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét;
    + Đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp;
    Trường hợp trên cùng cách đồng, cùng đồi nương rẫy với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thì được xếp vào vị trí 1.
    - Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.
    4. Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở, mặt tiền thửa đất thuê.
    5. Các loại đất khác: Xác định vị trí tương ứng với từng loại đất như trên.
     
    PHỤ LỤC 1
    BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở NÔNG THÔN
    (Kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh)
    1. GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
    BẢNG 1: ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
    ĐVT: 1.000 đồng/m2

    STT Tên đường, đoạn đường Đơn giá
    Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
    1 Đường Võ Nguyên Giáp        
    1.1 - Đường từ ngã ba Hải Quan đến ngã ba rẽ vào trụ sở Phường Tân Thanh, đối diện bên kia đường hết đất số nhà 768 (ông Nguyễn Văn Trận) 19.700 10.200    
    1.2 - Đường từ ngã ba rẽ vào trụ sở phường Tân Thanh, đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết SN 650 ông( Nguyễn Văn Tân) 16.200 7.200    
    1.3 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đối diện bên kia đường tiếp giáp đất SN 650 (ông Nguyễn Văn Tân) đến đường khu liên hiệp TTTDTT tỉnh, đối diện sang bên kia đường hết đất SN 471 13.600 5.500    
    1.4 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến hết cầu trắng (giáp địa phận phường Nam Thanh) 16.200 6.600    
    1.5 - Đoạn từ cầu trắng (giáp phường Mường Thanh) đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 35 (ông Đinh Văn Tấn) 13.500 5.800    
    1.6 - Đoạn còn lại đến hết địa phận Thành phố (đến cầu bản Ten) 10.000 4.500    
    1.7 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào khu liên hiệp TTTDTT, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất SN 471 đến hết cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường hết đất số nhà 144 10.000 5.000 2.500  
    1.8 - Đoạn từ cây xăng số 1, đối diện sang bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 144 đến hết ký túc xá Lào, phía bên kia đường hết đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng KT-KT. 7.000 3.500 2.000  
    1.9 - Đoạn từ ký túc xá Lào, phía bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 26 cổng trường Cao đẳng KT-KT đến đầu cầu Huổi Phạ (ngã ba rẽ vào đường ASEAN) 5.000 2.500 1.500  
    1.10 - Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến công ty XD Thủy Lợi 3.200 1.550 760 420
    1.11 - Đoạn từ công ty XD thủy lợi đến hết địa giới Thành phố ĐBP 1.900 1.050 750 260
    2 Đường Trần Đăng Ninh        
    2.1 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến hết cầu Thanh Bình 19.700 8.500    
    2.2 - Đoạn từ cầu Thanh Bình đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ (bến xe khách Thành phố ĐBP) 14.950 7.500    
    3 Đường Trường Chinh        
    3.1 - Đoạn tiếp giáp Võ Nguyên Giáp đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất SN 67 (nhà ông Phạm Q Mạnh) 11.400 4.800    
    3.2 - Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường từ tiếp giáp đất SN 69 đến ngã tư trường tiểu học HN - ĐBP 8.200 3.600    
    4 Đường Nguyễn Hữu Thọ        
    4.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh (Trục đường phía đông) đến tiếp giáp đất cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội), phía bên kia đường là cổng vào sân bay 8.200 4.200    
    4.2 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh (Trục đường phía tây) đến tiếp giáp đất cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội), phía bên kia đường là cổng vào sân bay (Phía bên sân bay ) 7.150 3.850    
    4.3 - Đoạn từ cây xăng số 15 (cây xăng Quân đội), phía bên kia đường là cổng vào sân bay đến hết cầu C13 5.150 2.200    
    4.4 -Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến Cống hộp 2 tiếp giáp kè sông nậm Rốm (lý trình Km 194+762,65 về phía cầu Mường Thanh) 7.200 2.900    
    4.5 -Đoạn tiếp giáp Cống hộp 2 tiếp giáp kè sông nậm Rốm (lý trình Km 194+762,65) đến ngã tư cầu Mường Thanh 6.000 2.600 1.300  
    5 Đường Nguyễn Chí Thanh        
    5.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn 14.950 7.700    
    5.2 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường ra cầu A1 12.500 5.300    
    6 Đường Bế Văn Đàn        
      - Ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (Chi nhánh NH phát triển) đến hết cầu Mường Thanh 12.650      
    7 Đường cầu A1 mới        
      - Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Ngã tư rạp chiếu bóng) đến cầu A1 12.200 5.300    
      Đoạn từ đầu cầu A1 đến ngã ba rẽ đi Trung đoàn cơ động (hết đất cây xăng) 7.000 3.500    
    8 Đường sau bảo tàng        
      - Đoạn nối từ đường ra cầu A1 đến hết đất bảo tàng, đối diện bên kia đường hết đất số nhà 36 5.200 2.950 1.400 680
    9 Đường cạnh Bảo tàng        
      - Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba đường sau Bảo tàng 5.300 3.000 1.450 700
    10 Đường Hoàng Văn Thái        
      - Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp ( Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư trường HN - ĐBP 8.000 3.600    
    11 Đường nối từ ngã ba đường Hoàng Văn Thái (Tòa án tỉnh) đến đường Hoàng Công Chất (ngã tư cổng tỉnh đội) 6.700 3.000    
    12 Đường Hoàng Công Chất        
    12.1 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã tư trường HN - ĐBP 8.000 3.600    
    12.2 - Đoạn từ ngã tư trường HN -ĐBP đến ngã tư rẽ vào tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết đất số nhà 155 6.000 3.800    
    12.3 - Đoạn từ ngã tư rẽ vào cổng Tỉnh Đội đến hết SN 221,đối diện bên kia đường là rẽ vào ngõ 246, SN 246 6.900 3.000 1.400 700
    12.4 - Đoạn tiếp giáp SN 221 đối diện bên kia đường là lối rẽ vào ngõ 246, đến ngã ba rẽ vào đường 22,5m (Hết địa phận phường Mường Thanh). Đối diện hết đất số nhà 237 6.000 2.150 1.050 520
    12.5 - Đoạn từ ngã ba đường 22,5m (Hết địa phận phường Mường Thanh). Đối diện hết đất số nhà 237 đến ngã tư cổng bệnh viện Đa khoa tỉnh 4.600 3.000 1.400 700
    12.6 - Đoạn từ ngã tư cổng bệnh viện Đa khoa tỉnh đến hết đất trường Cao đẳng y tế 3.600 1.500    
    12.7 - Đoạn từ giáp đất Trường cao đẳng y tế đến hết đất bản Noong Bua 2.100 1.100 550 330
    12.8 - Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến cổng Tỉnh đội 3.600 1.500    
    13 Đường 22,5m:        
      - Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến bờ mương qua trường Him Lam Noong Bua. 4.000      
    14 Đường Lê Trọng Tấn        
    14.1 - Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp (cạnh công ty thương nghiệp Điện Biên) đến ngã tư dốc Ta Pô. 14.950 7.400    
    14.2 - Đoạn từ ngã tư dốc Ta Pô đến giáp đất Lữ đoàn 82 3.700 1.900    
    15 Đường sau chợ trung tâm I        
    15.1 - Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn (chân dốc Ta Pô) đến cổng phụ trung tâm Thương mại thành phố, đối diện bên kia hết đất số nhà 37D 7.900 3.800    
    15.2 - Đoạn từ cổng phụ trung tâm Thương mại thành phố, đối diện bên kia tiếp giáp đất số nhà 37D đến hết đất bãi đỗ xe của DN Huy Toan 3.800 1.900    
    15.3 - Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn (chân dốc Ta Pô) rẽ vào đường sau khách sạn Công Đoàn 3.800 1.900    
    16 Đường 27m:        
      Đoạn tiếp giáp đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường 13m 7.590 2.450    
    17 Đường 13m:        
      Nối tiếp đường 27m (cổng sau trường sư phạm) đến ngã tư đường Sùng Phái Sinh 4.400 2.150 1.400  
    18 Đường Tôn Thất Tùng:        
      - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái (từ đất của TTPCBXH) đến cổng phụ Tỉnh đội 4.600 2.700    
    19 Quốc lộ 12 (từ cầu C13 đến hết địa phận Thành phố)        
    19.1 - Đoạn từ cầu C13 đến hết địa phận thành phố 3.400 2.000 850  
    19.2 - Đoạn từ cầu Mường Thanh cũ đến ngã ba rẽ đi trung đoàn cơ động (tiếp giáp đất cây xăng) 6.700 2.900 1.450  
    20 Đường Lò Văn Hặc        
    20.1 - Đoạn từ ngã ba đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư thứ nhất 6.000      
    20.2 - Đoạn tiếp giáp từ ngã tư thứ nhất đến hết đường Lò Văn Hặc 4.400 2.400    
    21 Đường Trần Văn Thọ        
      - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (cạnh Công An tỉnh) đến hết đất nhà máy bê tông 5.200 2.800    
    22 Đường 13/3        
    22.1 - Từ ngã ba đường Trần Văn Thọ rẽ về phía phòng giáo dục thành phố, hết đất bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, đối diện là hết đất số nhà 01 4.200 2.050    
    22.2 - Từ ngã ba đường Trần Văn Thọ rẽ về phía Công an tỉnh, đến giáp đất Di tích đề kháng Him Lam, đối diện là hết đất số nhà 34 4.200 2.050    
    23 Đường 10,5m Cạnh UBND tỉnh        
      - Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp vào sân vận động và 2 đường nhánh bao quanh SVĐ (1 nhánh tiếp giáp với đường Trường Chinh, 1 nhánh tiếp giáp với đường Hoàng Công Chất) 4.140 1.900    
    24 Đường cạnh quảng trường UBND tỉnh        
      - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (trụ sở cựu chiến binh tỉnh) đến ngã ba cắt đường Phan Đình Giót 5.900 2.800    
    25 Đường Phan Đình Giót        
    25.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp cạnh khách sạn HN- ĐBP đến ngã ba rẽ vào chợ TT3, hết đất số nhà 100 4.100 1.950    
    25.2 - Đoạn từ ngã ba đường Phan Đình Giót đến ngã ba đường cạnh Quảng trường UBND tỉnh hết đất phòng Công chứng số 1 4.100      
    26 Đường Trần Can        
    26.1 - Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến ngã ba thứ nhất, đối diện hết đất số nhà 08 6.300 3.000    
    26.2 - Đọan từ ngã ba thứ nhất đối diện bên kia tiếp giáp đất số nhà 08 đến ngã ba rẽ vào chợ TT3, bên kia đường đến hết đất số nhà 98. 4.350 2.050    
    27 Đường trước chợ trung tâm III: Đoạn từ ngã ba đường Trường Chinh đến ngã ba đường Trần Can và đường Phan Đình Giót 6.300 3.000    
    28 Các đường nhánh nối từ Võ Nguyên Giáp sang đường Nguyễn Chí Thanh (trừ đường ra cầu A1- đường Bế Văn Đàn ra cầu Mường Thanh cũ) 4.000 1.800    
    29 Đường Tô Vĩnh Diện        
    29.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (Đối diện cây xăng công an tỉnh) đến ngã ba (hết đất số nhà 38 đối diện bên kia đường tiếp giáp đất số nhà 49) 4.000 2.000 1.050 510
    29.2 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp số nhà 40 đối diện bên kia từ đất số nhà 49 Đến hết nghĩa trang Him Lam 3.850 1.950 1.000 500
    29.3 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện đến ngã ba rẽ vào trung tâm Chính Trị thành phố 1.500 750 420 360
    29.4 - Đoạn từ ngã rẽ vào trung tâm Chính Trị thành phố đến trụ sở phường Noong Bua. 1.300 650 370 250
    30 Đường Sùng Phái Sinh        
    30.1 - Đoạn từ Ngã ba đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất Chi nhánh Điện Thành Phố, bên kia đường đến ngõ vào phố 15 (P.Him Lam). 5.700 2.800 1.400 800
    30.2 - Đoạn tiếp giáp đất Chi nhánh Điện Thành Phố, bên kia đường tiếp giáp ngõ vào phố 15 ( P.Him Lam) đến ngã tư đường 27m 4.550 2.150 1.100 680
    30.3 - Đoạn tiếp giáp đường 27m đến đường Hoàng Công Chất 1.650 1.150 520 330
    31 Đường rẽ vào xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết đất trụ sở công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Điện Biên 2.150 1.250 520  
    32 Đường rẽ vào kho xăng dầu: Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết kho xăng dầu, phía bên kia hết đất số nhà 68 2.350 1.100 520  
    33 Đường rẽ vào trại 1 cũ (trường dân tộc nội trú huyện ĐB)        
    33.1 - Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp đến cầu xi măng thứ nhất 4.100 1.700    
    33.2 - Đoạn từ cầu xi măng thứ nhất đến bờ mương 2.200 1.100 750 630
    34. Đường đi cầu treo C4: Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp cạnh cây xăng C4 đến đầu cầu treo C4 4.000 2.200 1.100 650
    35. Các đường nhánh còn lại nối từ đường Trường Chinh đến các đường khác.        
    35.1 - Các đường đã được XD hạ tầng kỹ thuật 2.500 1.400 700  
    35.2 - Các đường chưa được XD hạ tầng kỹ thuật 1.650 900 470  
    36 Đường đi vào xã Thanh Luông: Đoạn từ ngã tư cầu Mường Thanh đến hết địa phận Thành phố 3.500 1.650 950  
    37 Đường Hòa Bình        
    37.1 - Đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp qua trụ sở phường Tân Thanh đến hết đất số nhà 61, đối diện bên kia hết đất SN 58 3.300 1.600 920 450
    37.2 - Đoạn tiếp giáp đất số nhà 61, đối diện bên kia tiếp giáp đất SN 58 đến ngã ba tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (đối diện cổng sở Nông nghiệp PTNT) 2.350 1.100 480 260
    38 Đường vào Trường Chính Trị: Đoạn từ ngã tư đường Hoàng Công Chất đến hết đất trường Chính Trị tỉnh 2.550 800    
    39 Đường vào C13        
    39.1 - Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 12 đến cổng phòng khám đa khoa khu vực. Đối diện hết đất SN16 1.700 830 460 230
    39.2 - Đoạn tiếp giáp cổng phòng khám đa khoa khu vực. Đối diện tiếp giáp đất SN16 đến cầu máng C8 1.200 520 280 160
    39.3 - Các đường đã được XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật phố 1, phố 2 phường thanh trường 1.100 490 260 150
    40 Các đường trong khu dân cư kênh tả        
    40.1 - Đường 17m dài 600m cạnh mương Him Lam: Đoạn từ ngã ba đường Võ Nguyên Giáp rẽ vào đường 13m cạnh mương Him Lam 4.000      
    40.2 Đường 10 m dài 600 m song song với đường 17m; Đoạn từ Trung tâm Dân số KHHGĐ-TP đến hết đất trường mầm non Sơn ca 2.900      
    40.3 Đường 13m: Đoạn từ đầu lô đất F2 đến hết lô đất F2 2.450      
    40.4 Đường 10m: Đoạn từ hết đất trường mầm non Sơn ca song song với đường 13m đến hết đất lô F1 2.200      
    41 Các đường còn lại tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến các đường khác.        
    41.1 - Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng 7m trở lên đã được quy hoạch nhưng chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật. 1.900 950 460 230
    41.2 - Các đường tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (là đường nhựa hoặc bê tông) 1.900 950 460 230
    41.3 - Các đường tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp vào các khu dân cư có khổ rộng dưới 7m (chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật) 1.550 810 410 160
    42 Các đường còn lại trong khu dân cư        
    42.1 - Đường đi nghĩa trang Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến hết đất nhà bà Ngô Thị Luyến đối diện bên kia là đường đi lên trạm thông tin 1.350 550 380 250
    42.2 - Đường đi nghĩa trang Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đất nhà bà Ngô Thị Luyến đối diện bên kia là đường đi lên trạm thông tin đến ngã ba giáp đường Hoàng Công Chất. 1.300 520 370 245
    42.3 - Các đường có khổ rộng 10m tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh, Đường Nguyễn Hữu Thọ phường Thanh Bình 4.300      
    42.4 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 7m trở lên đến dưới 11,5m đã được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 2.650 1.200 700 400
    42.5 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 11,5m trở lên đến dưới 15 m đã được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 3.000 1.400 800 450
    42.6 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên đã được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 3.050 1.700 950 700
    42.7 - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên chưa được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 2.450 1.100 750 320
    42.8 - Các đường có khổ rộng từ 3m đến dưới 5m ( Đường bê tông) 1.520 720 460 230
    42.9 - Các đường có khổ rộng từ 5m đến dưới 7m ( Đường bê tông) 2.000 850 700 460
    42.10 - Các đường có khổ rộng từ 7m đến dưới 11,5m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên. 1.720 830 450 260
    42.11 - Các đường có khổ rộng từ 11,5m đến dưới 15m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên. 2.000 950 700 300
    42.12 - Các đường có khổ rộng từ 3m đến dưới 5m ( đường đất, cấp phối) 1.120 500 320 160
    42.13 - Các đường có khổ rộng từ 5m đến dưới 7m ( đường đất, cấp phối) 1.490 700 450 280
    42.14 - Các đường bê tông còn lại dưới 3m 1.150 520 290 160
    42.15 - Các đường đất còn lại dưới 3m 980 470 260 140
    43 Các tuyến đường trong khu quy hoạch tái định cư thuỷ điện Sơn La tại phường Noong Bua.        
    43.1 - Đường có khổ rộng 36m 6.200      
    43.2 - Đường có khổ rộng 22,5m 3.900      
    43.3 - Đường có khổ rộng 20,5m 3.700      
    43.4 - Đường có khổ rộng 16m 3.100      
    43.5 - Đường có khổ rộng 13,5m 2.530      
    43.6 - Đường có khổ rộng 11,5m 1.900      
    44 Đất khu chợ TT1        
    44.1 - Các hộ có mức giá 4.000 ng đ/m1 8.340      
    44.2 - Các hộ có mức giá 2.400 ng đ/m2 5.290      
    44.3 - Các hộ có mức giá 1.900 ng đ/m2 3.800      
    44.4 - Các hộ có mức giá 1.400 ng đ/m2 2.990      
    45 Đường vành đai 3 (Asean)        
    45.1 - Đường vành đai 3 (Asean): Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến hết đất khách sạn Him Lam 3.600 1.400    
    45.2 - Đoạn: Hết đất khách sạn Him Lam đến giáp địa phận xã Tà Lèng 1.300 650 380 250
    45.3 - Đoạn : Từ địa phận xã Tà Lèng đến hết địa phận thành phố 1.050 540 270 190
    46 Đường phía tây sông Nậm Rốm: Đoạn từ ngã tư cầu Mường Thanh đến hết địa phận Thành Phố (về phía Cảnh sát cơ động) 2.200 1.100 650 320
    47 Đường vào Trung tâm TDTT        
    47.1 Đường 32m đoạn tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp vào đến hết nhà Thi Đấu 8.500 4.200    
    47.2 Đường 24,5m, nối với đường 32m cạnh nhà Thi đấu 5.800 2.800    


    BẢNG 2: ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

    1 Xã Thanh Minh        
    a Trung tâm xã 660 390 260 190
    b Các bản: Phiêng Lợi, Púng Tôm, Co Củ, Nà Lơi 420 365 260 145
    c Các bản:Pa Pốm, Tân Quang, Huổi Nơi 235 190 85 57
    2 Xã Tà Lèng        
    a Trung tâm xã 880 730 575 375
    b Các bản: Tà Lèng, Kê Nênh, Cụm Noọng Hỏm 420 365 260 155
    c Bản: Nà Nghè 320 235 130 95

     
    2. GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐIỆN BIÊN
    BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

    .............
    Tải về máy để xem đầy đủ nội dung Bảng giá đất tỉnh Điện Biên

    Hotline: 1900.6169