LS Phùng Gái

Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương?

Câu hỏi tư vấn: Công ty tôi có 10 lao động, có 3 nhân viên văn phòng lương từ 6 đến 9 triệu, còn lại là nhân công theo thời vụ lương thực tế hàng tháng là từ 1,5 đến 2 triệu( Trong khi ghi trong hợp đồng là 5 đến 6 triệu)


Vậy tôi phải tính thuế TNCN như thế nào? Mong quý công ty giải đáp giùm tôi xin chân thành cảm ơn.
 
Trả lời tư vấn:  Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung 2012.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.


Đồng thời, tại thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công


Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:


1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:


a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.


b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.


c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.


2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35


3. Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất

Trong đó:

-Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ.

( Các khoản giảm trừ được quy định tại Điều 9 Thông tư này: giảm từ gia cảnh; các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo)

( Thu nhập chịu thuế tùy từng trường hợp cụ thể mà được xác định khác nhau. Nhưng do bạn không nói rõ bạn thuộc đối tượng kinh doanh có thực hiện chế độ kiểm toán hóa đơn, chứng từ hay không nên không thể xác định cụ thể được. Tuy nhiên, chúng tôi đưa ra các cách tính thu nhập chịu thuế như sau bạn có thể tham khảo bạn thuộc trường hợp nào mà có cách tính cụ thể:

+Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kiểm toán hóa đơn, chứng từ :

** Nếu không xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x tỉ lệ thu nhập chịu thuế ấn định.

** Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hoạch toán được doanh thu không hoạch toán được chi phí :
  Thu nhập chịu thuế = doanh thu tính thu nhập chịu thế trong kỳ tính thuế x tỉ lệ thu nhập chịu thuế ấn định x thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế 

+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kiểm toán hóa đơn, chứng từ :

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế - chi phí hợp lý được trừ trong kỳ tính thuế + thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế 

Thuế suất: Aps dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Phụ lục số 01 thông tư này.

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ
 



Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
CV P.Gái-công ty Luật Minh Gia.

>> Yêu cầu tư vấn nhanh