Tuấn Luật sư

Luật sư tư vấn pháp luật lao động

Chính sách pháp luật lao động luôn được Đảng và Nhà nước chú trọng quan tâm bởi sẽ quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Quyền lợi của người lao động được chú trọng bảo vệ, xây dựng dựa trên thực tế cuộc sống và điều kiện đáp ứng công việc của mỗi đơn vị sử dụng lao động. Tư vấn pháp luật lao động là biện pháp phổ biến pháp luật, giúp cho người lao động và người sử dụng lao động nắm rõ các quyền lợi, nghĩa vụ của mình..

1. Tư vấn pháp luật về lao động

- Đối với lĩnh vực pháp luật Lao động Luật Minh Gia tư vấn các quy định liên quan đến lao động, hợp đồng lao động, tiền lương, giải quyết tranh chấp trong quan hệ lao động và các vấn đề khác trong lĩnh vực lao động bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,… Là đơn vị uy tín và hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật nhiều năm, chúng tôi tin rằng, quý khách hàng sẽ tin tưởng lựa chọn để được tư vấn, giải đáp các vướng mắc pháp luật!

Với:

✔️  Chi phí hợp lý;

✔️ Chất lượng dịch vụ được đánh giá cao;

✔️ Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên, Chuyên gia giàu kinh nghiệm;

✔️ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình;…

>> Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6169

2. Phương thức tư vấn pháp luật Lao động tại Luật Minh Gia

2.1 Luật sư tư vấn về lao động trực tiếp

- Theo chức năng và nhiệm vụ của mình, Luật Minh Gia hỗ trợ tư vấn trực tiếp và thực hiện dịch vụ pháp lý tại văn phòng, trụ sở Công ty, Tư vấn tại văn phòng trụ sở làm việc của cá nhân tổ chức đề nghị tư vấn;

- Chúng tôi luôn khuyến khích các khách hàng khi có tranh chấp lao động có nhiều hồ sơ giấy tờ cần thẩm định, có điều kiện, thời gian đến văn phòng bởi hiệu quả tư vấn sẽ đạt tối đa, chi phí hợp lý. Quý khách có nhu cầu tư vấn trực tiếp có thể lựa chọn hình thức đến văn phòng công ty tại: 218 Hoàng Ngân (dãy sau) – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội hoặc hẹn địa chỉ để sử dụng dịch vụ tư vấn ngoài văn phòng.

2.2 Tư vấn luật lao động qua Email

Nếu không thể đến được văn phòng hoặc không có thời gian di chuyển, bạn có thể gửi email cho chúng tôi bao gồm các file tài liệu, hình ảnh, ghi âm,… để chúng tôi thẩm định và trả lời cụ thể bằng văn bản. Trong đó, chúng tôi sẽ trích dẫn các căn cứ pháp luật cụ thể cũng như phân tích tình huống pháp lý của quý khách.

Liên hệ tư vấn luật lao động qua Email bằng cách:

- Cách thứ nhất: Đăng ký tư vấn TẠI ĐÂY

- Cách thứ hai: Gửi yêu cầu đến hòm thư luatsu@luatminhgia.vn

2.3 Tư vấn vướng mắc luật lao động qua điện thoại

- Trong trường hợp khách hàng không có thời gian bố trí đến tư vấn trực tiếp và cần tư vấn gấp nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian quý khách hàng có thể lựa chọn hình thức tư vấn luật Lao động qua điện thoại bằng cách liên hệ tổng đài luật sư trực tuyến.

Tư vấn pháp luật lao động

>> Liên hệ tư vấn luật Lao động qua điện thoại, gọi: 1900.6169

2. Nội dung luật sư tư vấn pháp luật về Lao động

- Bộ luật Lao động ra đời kèm theo nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để điều chỉnh những mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực lao động. Tổng thể, pháp luật lao động đã phân định rõ các quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động. Về mặt nhận thức, pháp luật lao động đã làm thay đổi cơ bản nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động trong việc tuyển dụng, thiết lập và chấm dứt quan hệ lao động, bảo đảm cho các bên thực hiện quyền thoả thuận của mình trên cơ sở pháp luật lao động. Việc đổi mới cơ chế hợp đồng lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội,… đã tạo thành một hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ, tạo môi trường pháp lý lành mạnh, hỗ trợ mạnh mẽ cho việc tự do chuyển dịch nghề lao động giữa các đơn vị, các địa phương và khu vực.

- Tư vấn về pháp luật lao động đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức pháp luật lao động. Với lĩnh vực này, Luật Minh Gia tư vấn các nội dung sau:

2.1 Tư vấn về hợp đồng lao động

- Tư vấn về độ tuổi giao kết hợp đồng lao động; Tư vấn về các hình thức hợp đồng lao động;

- Tư vấn về nội dung hợp đồng lao động;

- Tư vấn về thử việc;

- Tư vấn về bồi thường chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

- Tư vấn về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

- Tư vấn về chấm dứt gợp đồng lao động;

- Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Tư vấn về bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

2.2 Tư vấn về chế độ tiền lương

- Tư vấn về hình thức trả lương;

- Tư vấn về trả lương trong trường hợp ngừng việc;

- Tư vấn về chế độ phụ cấp lương, thưởng, chế độ nâng lương cho người lao động;

- Tư vấn về tạm ứng lương cho người lao động.

2.3 Tư vấn quy định về kỷ luật lao động và bồi thường vật chất

- Tư vấn về các hình thức kỷ luật lao động;

- Tư vấn về thủ tục tiến hành kỷ luật lao động;

- Tư vấn về Trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại.

2.4 Tư vấn về An toàn lao động, vệ sinh lao động

- Tư vấn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Tư vấn về các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Tư vấn về trách nhiệm hỗ trợ và bồi thường cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Tư vấn thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2.5 Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong lao động

- Tư vấn giải quyết Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Tranh chấp bề bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

- Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

- Tranh về bảo hiểm xã hội;

- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

>> Liên hệ: 1900.6169 để được tư vấn nhanh về luật lao động

3. Quy trình chung về tư vấn pháp luật lao động

Bước 1: Khách hàng liên hệ tư vấn theo một trong ba cách trên để nêu rõ yêu cầu cần tư vấn là gì, thuộc lĩnh vực nào, nội dung vụ việc ra sao?

Bước 2: Luật sư, Luật gia tiến hành khai thác thêm thông tin, hỏi về các điều kiện, chứng cứ, tài liệu phục vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu của khách hàng về lĩnh vực lao động.

Bước 3: Phân tích, đánh giá về các tình tiết của vụ việc dựa trên những tài liệu, thông tin mà khách hàng cung cấp như: Hợp đồng lao động, biên bản xử lý kỷ luật, quyết định thôi việc, quyết định sa thải,…

Bước 4: Hướng dẫn khách hàng xử lý vụ việc, tư vấn các phương án giải quyết, phân tích các ưu, nhược điểm của từng phương án để khách hàng có thể lựa chọn, vận dụng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý về lao động.

Bước 5: Hướng dẫn, giới thiệu về các dịch vụ khác như: soạn thảo hợp đồng lao động, đơn khiếu nại, khởi kiện hoặc đại diện giải quyết các tranh chấp lao động,v..v… khi khách hàng có nhu cầu.

4. Chi phí tư vấn pháp luật lao động

- Tư vấn tại văn phòng: 400.000đ/giờ hành chính (từ 8h - 11h30; từ 13h30 - 17h từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần); 500.000đ/giờ ngoài hành chính.

- Tư vấn ngoài văn phòng: bao gồm phí như tư vấn tại văn phòng + Chi phí đi lại ngoài văn phòng.

- Tư vấn qua Email: tối thiểu 300.000đ/email, phụ thuộc vào số lượng và tính chất yêu cầu của khách hàng mà chúng tôi sẽ báo phí cụ thể. Thời gian trả lời thông thường: 2 – 3 ngày từ thời điểm khách hàng chuyển khoản thành công.

- Tư vấn qua điện thoại 330.000đ/giờ tư vấn (nếu 1 cuộc gọi quý khách hàng chưa sử dụng hết thời gian đăng ký, thời lượng còn lại được bảo lưu cho lần tư vấn tiếp theo)

Luật Minh Gia đã và đang nhận được rất nhiều sự ủng hộ từ phía khách hàng. Mọi thông tin vướng mắc cần được giải đáp, quý khách vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư, Chuyên viên của chúng tôi giải quyết một cách nhanh nhất!

>> Yêu cầu dịch vụ luật sư Lao động

Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan

>>  Dịch vụ Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp dân sự

>>  Dịch vụ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự

>>  Dịch vụ Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp lao động

-------------

6. Tham khảo tình huống luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến

- Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong thời gian nghỉ thai sản không?

Câu hỏi:

Em chào luật sư! Em muốn hỏi về vấn đề như sau: Em đang là giáo viên công tác tại 1 trường THCS được 9 năm. Hiện tại trường em đang thiếu giáo viên dạy âm nhạc do em đang nghỉ chế độ thai sản được 5 tháng. Hiệu trưởng nhà trường muốn xin thêm 1 giáo viên âm nhạc về trường giảng dạy và khi em hết chế độ sẽ chuyển em đi công tác tại 1 trường tiểu học khác. Vậy em muốn hỏi em sẽ phải làm như thế nào và việc chuyển em đi trường khác là đúng hay sai? Em xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Điều 7 Luật viên chức 2010 quy định về vị trí việc làm của viên chức như sau:

“Điều 7. Vị trí việc làm

1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.”.

Căn cứ quy định nêu trên thì vị trí việc làm của viên chức là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng. Việc phân công nhiệm vụ của viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức thực hiện trên cơ sở bảo đảm các điều kiện cần thiết để viên chức thực hiện nhiệm vụ và các chế độ, chính sách với viên chức, đồng thời phải bảo đảm phù hợp với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm.

Khoản 1 Điều 26 Luật viên chức 2010 quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc như sau:

“Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc

1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;

c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;

e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);

g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

h) Chế độ tập sự (nếu có);

i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;

k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;

m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

…”.

Theo quy định nêu trên, trong hợp đồng làm việc giữa đơn vị và viên chức phải nêu rõ công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc của viên chức, hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã quy định trong hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc chính là cơ sở pháp lý ghi nhận quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc cơ quan điều chuyển chị sang công tác tại trường khác bản chất là đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với bạn.

Tại Điều 29 Luật viên chức 2010 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc như sau:

Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;

c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;

c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

Căn cứ quy định trên, trường hợp cơ quan cho bạn nghỉ việc trong thời gian nghỉ thai sản được xác định là cơ quan đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.

Điều 30 Luật viên chức 2010 quy định:

Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc

Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy, trong trường hợp cơ quan chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật thì cơ quan phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012.

Theo đó, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến Phòng lao động thương binh và xã hội hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi cơ quan có trụ sở yêu cầu giải quyết.

Gọi ngay