LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Kháng cáo là gì? Luật sư tư vấn kháng cáo bản án sơ thẩm

Kháng cáo bản án sơ thẩm về Dân sự, Hình sự, Đất đai, Lao động, Kinh doanh thương mại, Hôn nhân gia đình... là quyền của đương sự (nguyên đơn, bị đơn...) người bị hại, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác, tuy nhiên không phải trường hợp nào đương sự hoặc thân nhân của đương sự, bị cáo, người bị hại cũng có thể hiểu quy định về Kháng cáo vụ án và xác định được điều kiện, quy định pháp luật về kháng cáo.

Thực tiễn công tác xét xử tại Tòa án cho thấy, phần lớn bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực do bị kháng cáo để xét xử phúc thẩm. Có thể thấy rằng, nhiều trường hợp sau khi kháng cáo đã có sự thay đổi nội dung quyết định của Tòa án, liên quan đến hình phạt, chấp nhận hoặc bác bỏ các yêu cầu của đương sự,… Vậy nên, khi có căn cứ kháng cáo, nếu không tự tin để thực hiện thủ tục kháng cáo hoặc không có thời gian để tiến hành kháng cáo, bạn nên lựa chọn sử dụng dịch vụ Luật sư Kháng cáo của Luật Minh Gia!

>> Liên hệ luật sư hỗ trợ thủ tục kháng cáo, gọi: 0984.522.557

1. Kháng cáo là gì?

Kháng cáo là một thủ tục tố tụng, theo đó người có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hoặc của Tòa án cấp sơ thẩm.

Người có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật gồm có:

- Bị cáo, bị hại, người đại diện của bị cáo;

- Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

- Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

- Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

- Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

>> Luật sư giải đáp thắc mắc về kháng cáo, gọi: 0984.522.557

2. Khi nào cần kháng cáo?

Đối với thủ tục kháng cáo, pháp luật không quy định cụ thể về các căn cứ kháng cáo như thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Vì vậy, nếu cho rằng bản án sơ thẩm, quyết định đã tuyên không đảm bảo quyền lợi của mình, người có quyền kháng cáo có quyền nộp đơn kháng cáo đến TAND cấp sơ thẩm hoặc TAND cấp phúc thẩm để đề nghị xem xét lại bản án, Quyết định của Tòa.

Tuy nhiên, việc kháng cáo cũng cần được cân nhắn bởi không phải lúc nào cũng nên kháng cáo. Nhiều trường hợp kháng cáo không đem lại kết quả như mong đợi do không có căn cứ, không lập luận được để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo,… đồng thời việc kéo dài thời gian giải quyết vụ án dẫn đến bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực thi hành ngay cũng làm chậm việc thi hành án.

3. Thời hạn kháng cáo

- Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.

- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.

- Ngày kháng cáo được xác định như sau:

+ Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

+ Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

+ Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

>> Dịch vụ luật sư hỗ trợ kháng cáo, gọi: 0984.522.557

4. Dịch vụ Luật sư kháng cáo của Luật Minh Gia

Luật Minh Gia cung cấp dịch vụ Luật sư kháng cáo trong các lĩnh vực:

- Kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm

Cụ thể về các tranh chấp liên quan đến: quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản; giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự; quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thừa kế tài sản; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và Các tranh chấp khác về dân sự,…

- Kháng cáo bản án sơ thẩm về đất đai

Luật sư hỗ trợ kháng cáo bản án về tranh chấp: Quyền sử dụng đất, ranh giới đất; tranh chấp về các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất; các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất…

- Kháng cáo bản án sơ thẩm về kinh doanh thương mại

- Kháng cáo bản án sơ thẩm về lao động

- Kháng cáo bản án sơ thẩm về hôn nhân gia đình

Luật sư tư vấn, hỗ trợ kháng cáo bản án HNGĐ về tranh chấp: Ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn; chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ; cấp dưỡng; sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình,…

- Kháng cáo Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

- Kháng cáo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

- Kháng cáo bản án sơ thẩm hình sự

Cụ thể về hình phạt áp dụng với bị cáo (kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, kháng cáo xin hưởng án treo, kháng cáo tuyên vô tội,…), mức bồi thường thiệt hại đối với bị hại (đề nghị tăng/giảm mức bồi thường thiệt hại),…

- Kháng cáo Quyết định sơ thẩm

Bao gồm các quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định.

- Kháng cáo bản án sơ thẩm vụ án hành chính

+ Luật sư hỗ trợ kháng cáo về: Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện; dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện.

+ Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính của Tòa án cấp sơ thẩm.

5. Lý do bạn nên chọn dịch vụ luật sư tại Luật Minh Gia

Với nhiều năm kinh nghiệm tham gia giải quyết các vụ án dân sự, hình sự, hành chính tại Tòa án, đội ngũ Luật sư của Luật Minh Gia đã thực hiện kháng cáo thành công trong nhiều vụ án để bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng của mình.

Hiểu được những mong muốn của khách hàng khi kháng cáo là được chấp nhận yêu cầu kháng cáo, có bản án phúc thẩm tuyên đảm bảo được tối đa quyền lợi của mình nên Luật Minh Gia luôn cố gắng, nỗ lực để có thể cung cấp tới khách hàng dịch vụ kháng cáo chất lượng – hiệu quả – chi phí hợp lý!

>> Tư vấn quy định về kháng cáo, gọi: 0984.522.557

>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng tại tòa án

6. Tham khảo tình huống luật sư tư vấn về kháng cáo

- Luật sư tư vấn trường hợp kháng cáo để hưởng án treo?

Câu hỏi: 

Chào luật sư, cho tôi hỏi giùm người cháu. năm nay nó 22 tuổi từ lúc nghĩ học lớp 11 đến nay vẫn đi làm. Chưa từng có tiền án tiền sự nào.vừa rồi cháu mới bị tuyên án 9 tháng tù về tội tiên thụ đồ gian do người khác pham tôi mà có. Nay nếu muốn xin kháng án hưởng tù treo phải làm cách nào? Và chi phí cho việc kháng án gì gia đình còn khó khăn. Mong luật sư tư vấn.

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã tin tưởng gửi câu hỏi đề nghị tư vấn, trường hợp của cháu anh chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 quy định về án treo như sau:

“Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”.

Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn cụ thể như sau:

Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy, người thân của bạn phải đáp ứng đủ điều kiện hưởng án treo theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì có thể Tòa án cho người đó hưởng án treo.

Trân trọng.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ luật sư