Tuấn Luật sư

Tư vấn pháp Luật Đất đai qua Email

Công ty Luật Minh Gia tư vấn pháp luật Đất đai cho cá nhân, tổ chức trên phạm vi cả nước - Luật sư hỗ trợ tư vấn luật đất đai qua Email, qua điện thoại và liên hệ trực tiếp cụ thể, đối với dịch vụ tư vấn luật đất đai qua Email có tính phí như sau:

1. Tại sao bạn nên chọn dịch vụ tư vấn luật Đất đai qua Email có tính phí?

✔️ Bạn được luật sư có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật đất đai tư vấn và được hỗ trợ trong suốt quá trình từ vấn bằng văn bản;

✔️ Thời gian trả lời tư vấn, giải quyết vấn đề bạn hỏi nhanh chóng, chỉ từ 1 - 2 ngày làm việc;

✔️ Bạn được giảm 15% phí dịch vụ pháp lý từ dịch vụ thứ 2;

✔️ Phạm vi hỗ trợ của chúng tôi ngoài lĩnh vực Đất đai thì còn bao gồm tất cả các lĩnh vực pháp luật khác mà bạn quan tâm, thắc mắc;

✔️ Luật Minh Gia  có mục tiêu rõ ràng qua hoạt động tư vấn bằng Email, văn bản là nhằm tư vấn, giải đáp vướng mắc về pháp luật và xa hơn nữa là giúp cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý trong cuộc sống cũng như quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Những nội dung luật sư tư vấn luật Đất đai qua Email gồm:

Sau khi lựa chọn Luật Minh Gia là đơn vị tư vấn, hỗ trợ pháp lý về Đất đai qua Email tiếp nhận câu hỏi: lienhe@luatminhgia.vn - Luật sư của chúng tôi giải đáp mọi vướng mắc cho bạn, cụ thể như sau:

✔️ Tư vấn pháp luật đất đai về thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hồ sơ, trình tự thủ tục, thời gian…:

✔️ Tư vấn pháp luật đất đai liên quan đến thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, điều kiện, thuế…

✔️ Luật sư tư vấn quy định pháp luật và giải quyết tranh chấp về thừa kế đất đai, tài sản chung, tài sản riêng là đất đai nhà ở...

✔️ Tư vấn pháp luật đất đai về mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất bao gồm: Tư vấn chuẩn bị, soạn thảo các hợp đồng (chuyển nhượng, tặng cho…) quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất … 

✔️ Tư vấn quy định pháp luật đất đai và các quy định khác liên quan đến vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng khi có quyết định thu hồi đất:

✔️ Luật sư tiếp nhận thông tin, tư vấn, nghiên cứu hồ sơ đất đai và tham gia tranh tụng khi có yêu cầu của quý khách hàng về giải quyết tranh chấp về đất đai:

✔️ Tư vấn pháp luật đất đai và các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng:

3. Phí dịch vụ tư vấn luật Đất đai qua Email

Mức phí tư vấn luật Đất đai qua Email hoặc gửi trả lời bằng văn bản tối thiểu là 250.000 đồng tùy theo tính chất vụ việc khách hàng đang vướng mắc. Sau khi tiếp nhận yêu cầu tư vấn luật sư chúng tôi sẽ thẩm định, đánh giá hồ sơ, thông báo mức phí và thông tin thanh toán cho quý khách hàng lựa chọn phương án trả lời.

(Để xác nhận yêu cầu tư vấn nhanh có tính phí, bạn vui lòng đặt tiêu đề thư "Đề nghị tư vấn nhanh" chúng tôi sẽ thẩm định và báo giá dịch vụ qua mail bạn gửi)

4. Thời gian tư vấn và thông tin thanh toán

- Câu hỏi tư vấn được luật sư nghien cứu trả lời trong vòng 1 đến 2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin thanh toán.

- Quý khách hàng chấp thuận có thể thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt tại địa chỉ Luật Minh Gia: (Luật Minh Gia sẽ liên hệ cung cấp thông tin tài khoản và xác nhận thời gian trả lời tư vấn ngay khi nhận được thông tin thanh toán)

5. Liên hệ theo thông tin dưới đây để yêu cầu tư vấn luật Đất đai qua Email có tính phí

✔️ Gửi câu hỏi đến địa chỉ hòm thư: lienhe@luatminhgia.vn (Nội dung mail ghi rõ: Yêu cầu tư vấn có trả phí, họ và tên, số điện thoại liên hệ của người gửi; Nội dung câu hỏi cần tư vấn).

✔️ Ngoài ra bạn có thể gửi câu hỏi, đề nghị qua bưu điện đến địa chỉ văn phòng Luật Minh Gia

Tư vấn pháp Luật Đất đai qua Email

>> Dịch vụ luật sư tư vấn về Đất đai, liên hệ: 1900.6169

Lưu ý: Luật sư Luật Minh Gia không trả lời tư vấn đối với những câu hỏi mang tính chất chung chung, câu hỏi quá ngắn không rõ nghĩa, rõ ý, câu hỏi viết bằng tiếng Việt không dấu, câu hỏi đã được luật sư tư vấn trường hợp tương tự, câu hỏi trả lời bài tập của sinh viên...

Bên cạnh đó, người dùng có thể tham khảo một số tình huống thực tế đã được luật sư tư vấn trên website, những quy định pháp luật, văn bản pháp luật cần thiết để áp dụng vào trường hợp của mình.

Lưu ý: Người gửi câu hỏi Không được bịa đặt thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống người khác; Thông tin bí mật cá nhân, tổ chức, đời sống riêng tư; Thông tin tuyên truyền, xuyên tạc chống phá Nhà nước...

Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan

>> Tư vấn pháp luật qua điện thoại

>> Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật Đất đai

>> Tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

>> Dịch vụ Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

------------------

Tham khảo tình huống pháp lý luật sư đã tư vấn qua Email như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất chưa công chứng có được bồi thường khi NN thu hồi?

Câu hỏi: Kính gửi CÔNG TY LUẬT TNHH MINH GIA Hiện tại tôi có một mảnh đất nhưng chưa sang tên chính chủ do chủ cũ gây khó dễ trong việc chuyển đổi sang tên. Tôi đã cầm Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Tên chủ cũ), có giấy viết tay mua bán đất (chưa công chứng). Vậy Công ty cho tôi hỏi: - Khi đất bị thu hồi theo Quy hoạch thì quyền lợi của tôi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? - Công ty có thể cho tôi xin hướng dẫn, tư vấn để có thể tháo gỡ những vướng mắc trong việc chuyển quyền sử dụng đất. Tôi xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được hồi âm của Công ty.

Trả lời: Chào bạn, Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Về việc bồi thường khi NN thu hồi đất

Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định: 

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; ..."

Như vậy, điều kiện để được bồi thường về đất khi NN thu hồi đất là đã được cấp GCNQSDĐ hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ.

- Xác định tính hợp pháp của HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Do thông tin cung cấp không xác định rõ thời gian thực hiện việc chuyển nhượng QSDĐ nên chúng tôi tư vấn theo quy định của pháp luật hiện hành - Luật đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014). Cụ thể, Khoản 1 Điều 188 quy định:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 167 quy định:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Như vậy, HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên chỉ ký với nhau không có công chứng hoặc chứng thực thì bị vô hiệu (không có giá trị pháp lý). Tuy nhiên, Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

...

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực."

Theo đó, nếu các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ hoặc thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ của hợp đồng thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của Hợp đồng.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đai: 1900.6169

2 - Điều kiện và tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Câu hỏi: Nhà em có sổ đỏ đất 200 m2 chồng cây lâu năm (50 năm) bây giờ muốn chuyển đổi thành đất nhà ở. Trên khi đất đó nhà em đã làm nhà kiên cố năm 1998 và có trên bản đồ địa chính khu đất đó trên xã. Vậy giờ em muốn chuyển đổi thành đất nhà ở thì UBND xã có phải làm hồ sơ cho em được không ạ và khi làm thì đánh thuế bao nhiêu % ạ. Mong anh chị tư vấn giúp em. Em cảm ở công ty luật Minh Gia nhiều ạ.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

>> Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất?

>> Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở

Theo đó, bạn phải làm hồ sơ xin chuyển đổi (Uỷ ban không có trách nhiệm làm hồ sơ cho bạn), trên cơ sở đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất ủy ban nhân dân sẽ xem xét về việc có đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đủ điều kiện thì UBND sẽ ra quyết định cho phép chuyển đổi và tiền sử dụng đất phải nộp tính bằng giá trị chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp. Đối với công trình xây dựng của bạn trên đất nông nghiệp được xác định là xây dựng trái phép và nộp phạt kèm biên pháp tháo dỡ công trình theo quy định pháp luật.

Hotline: 1900.6169