Tuấn Luật sư

Luật bồi thường đất đai, bồi thường thu hồi đất mới nhất 2021

Bồi thường, đền bù về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định Luật Đất đai thì được bồi thường.

1. Luật sư tư vấn bồi thường đất đai, bồi thường thu hồi đất

- Bạn đang có vướng mắc về bồi thường đất đai khi Nhà nước thu hồi mà chưa biết pháp luật quy định thế nào? Bạn đang cần tìm hiểu về luật Đất đai nhưng không biết tìm hiểu thế nào, không biết hỏi luật sư ở đâu? Hãy liên hệ tổng đài luật sư của chúng tôi để được tư vấn ngay lập tức

- Luật Minh Gia đã mở rộng phạm vi giải đáp qua Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến. Với với nhiều tiện lợi khi bạn sử dụng như: Tiết kiệm thời gian và chi phí; Nhanh chóng, tiện lợi, thời gian tư vấn, giải đáp qua điện thoại linh hoạt, ở bất kỳ đâu bạn cũng có thể kết nối và hỏi luật sư tư vấn

- Nếu bạn cần tư vấn, trợ giúp quy định pháp luật về bồi thường Đất đai khi Nhà nước thu hồi Đất chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi 1900.6169 - Sau khi kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn, chúng tôi sẽ giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến việc Thu hồi đất, Đền bù đất, giá đền bù, bồi thường về đất, bồi thường tài sản gắn liền với đất khi bị thu hồi, thủ tục hành chính đất đai và các quy định pháp luật khác liên quan nhanh chóng và chính xác nhất

2. Những vấn đề về Đất đai, bồi thường Đất đai luật sư tư vấn trực tuyến

Luật sư, chuyên viên tư vấn qua Tổng đài luật sư đất đai sẽ hỗ trợ tư vấn quý khách hàng các vấn đề sau:

Tổng đài tư vấn bồi thường Đất đai khi Nhà nước thu hồi

>> Tư vấn bồi thường Đất đai trực tuyến, Gọi: 1900.6169

✔️ Luật sư tư vấn quy định cụ thể bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, mức bồi thường, đền bù;

✔️ Tư vấn về chi trả tiền bồi thường, tiền đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;

✔️ Tư vấn, giải đáp bồi thường/đền bù về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân;

✔️ Luật sư tư vấn bồi thường đất đai cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;

✔️ Tư vấn bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất;

✔️ Tư vấn, giải đáp về Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;

✔️ Tư vấn quy định về Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất;

✔️ Tư vấn quy định về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;

✔️ Tư vấn bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh;

✔️ Tư vấn trường hợp Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất;

✔️ Tư vấn Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất;

✔️ Tư vấn Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ;

✔️ Tư vấn Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân...

3. Hướng dẫn liên hệ luật sư tư vấn Đất đai qua tổng đài

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi: 1900.6169 nghe và thực hiện theo hướng dẫn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

>> Xem thêm: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến

---

4. Tham khảo tình huống luật sư tư vấn về bồi thường, thu hồi đất đai

- Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất đai quy định thế nào

Câu hỏi:

Kính gửi luật sư: Nhờ luật sư tư vấn giải quyết tình huống như sau:

- Dự án A đã được quy hoạch và Chủ đầu tư dự án A đang thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định tư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đã bồi thường, hỗ trợ tái định tư khoản 40%, Chủ đầu tư dự án A chưa có quyết định được giao đất, hoặc cho thuê đất). Tuy nhiên: Dự án B được quy hoạch và ảnh hưởng một phần đất của dự án A (có 1 phần dự án A đã bồi thường xong).

- Dự án B khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định tư đã bồi thường về đất cho Chủ đầu tư dự án A (trên phần đất dự án A đã bồi thường xong).

Theo quy định của pháp luật tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP (thời điểm thực hiện) các điều kiện để được bồi thường về đất thì Chủ đầu tư dự án A không đủ điều kiện để được bồi thường về đất.

Vậy xin hỏi luật sư, việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho Chủ đầu tư dự án A có thể vận dụng vào quy định nào được không.

Trả lời tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi  tư vấn như sau:

Căn cứ tại thời điểm thực hiện dự án thì theo quy định của pháp luật tại Điều 8 điều kiện để bồi thường về đất tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP thì:

“Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ “

Trong trường hợp này chủ đầu tư dự án A chưa có quyết định được giao đất hoặc cho thuê đất. Do đó chủ đầu tư dự án A không được bồi thường theo như quy định tại Điều 8 Nghị Định 197/2004/NĐ-CP quy định về điều kiện để bồi thường đất.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí