Dịch vụ luật sư Dân sự

  • Dịch vụ luật sư riêng

    • 08/05/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Dịch vụ luật sư riêng tại Luật Minh Gia được thực hiện và áp dụng với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

    1. Luật sư biện hộ, Bào chữa, Đại diện pháp luật cho các Cá nhân, Tổ chức và Doanh nghiệp theo các quy định của Pháp luật.

    2. Dịch vụ tư vấn Pháp luật, cung cấp Hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên cho các cá nhân, tổ chức và Doanh nghiệp.

    3. Thẩm định pháp lý các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, thanh tra giám sát hoạt động của bộ máy tổ chức doanh nghiệp theo ủy quyền.

    4. Tham gia đàm phán thương thảo quyền lợi của Khách hàng, Tranh tụng tại tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo yêu cầu.

    5. Thẩm định tư cách pháp lý, thông tin kinh doanh, và các hoạt động khác của các đối tác của Khách hàng theo yêu cầu.

    6. Đại diện cho khách hàng để thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan Nhà nước theo đúng các quy định của pháp luật.

    Dịch vụ luật sư riêng

    >> Dịch vụ luật sư riêng tại Luật Minh Gia

    >> Liên hệ với Luật Minh Gia để được tư vấn, hỗ trợ

    Rất mong hợp tác cùng Quý khách hàng

    Bài viết liên quan:

    >> Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật Dân sự

    >> Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật Hình sự

    >> Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật Lao động

    >> Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình

    --------------

    Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến trước khi đề xuất dịch vụ luật sư riêng như sau:

    Câu hỏi - Tư vấn thắc mắc về thủ tục sang tên đổi chủ khi nhận chuyển nhượng đất đai

    Xin chào luật sư ! Gia đình tôi vừa mua một suất đất đã có sổ hồng và đang làm thủ sang tên đổi chủ, trong quá trình làm giấy tờ để được cấp giấy CNQSDĐ thì  được biết vẫn không được cấp mới cho gia đình tôi mà vẫn giữ nguyên giấy CNQSDĐ của bên chuyển nhượng còn bên được chuyển nhượng là vợ chồng tôi chỉ được ghi chú  phía trong giấy CNQSDĐ thôi. Vì thế cho tôi hỏi đơn vị cấp giấy CNQSDĐ cho vợ chồng tôi có làm đúng với pháp luật không ? Và tôi có được phép yêu cầu cấp mới giấy CNQSDĐ mà chỉ có tên vợ chồng tôi ở mặt chính của giấy CNQSDĐ mà không liên quan gì đến phía bên chuyển nhượng nữa?  Và trường hợp đã ra sổ rồi tôi có quyền yêu cầu cấp lại để được sở hữu giấy CNQSDĐ chỉ có tên của vợ chồng tôi không ? Rồi lệ phí để cấp lại giấy CNQSDĐ này là bao? Tôi xin chân thành cảm ơn sự tư vấn của luật sư.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn về trường hợp của bạn như sau:

    Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT có quy định về các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Điều 17 như sau:

    Điều 17. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

    1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

    a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;

    2. Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

    i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;

    k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận.

    Theo đó, thông thường khi bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà trang 4 của giấy chứng nhận vẫn còn dòng trống để xác nhận thay đổi thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bạn mà chỉ xác nhận thay đổi thông tin người sử dụng đất vào trang thứ 4. Thủ tục này hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật, khi tên bạn được thể hiện ở trang thứ 4 với tư cách người có quyền sử dụng đất thì quyền của bạn đối với mảnh đất vẫn được công nhận và có giá trị như đối với giấy chứng nhận mới mà tên bạn ở trang đầu tiên.

    Trong trường hợp bạn nhận chuyển nhượng toàn bộ mảnh đất thì vẫn được giải quyết cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nếu có nhu cầu. Do đó, nếu muốn nhận giấy chứng nhận mới để thể hiện tên thì bạn có thể liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận để thực hiện thủ tục. 

    Về lệ phí địa chính phải nộp khi muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, Thông tư 02/2014/TT-BTC có quy định tại Điều 3 như sau:

    b.3. Lệ phí địa chính

    - Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

    - Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau:

    + Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

    * Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

    Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    + Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

    Như vậy, tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà bạn phải nộp lệ phí khi cấp lại giấy chứng nhận tương ứng, nhưng tối đa không quá 50.000 đồng nếu mảnh đất thuộc các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh hoặc không quá 25.000 đồng với các khu vực khác.

    Hotline: 1900.6169