1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Lao động
  • Tự ý nghỉ việc không báo trước phải bồi thường thế nào?

    • 15/02/2019
    • Ls Nguyễn Thảo
    • Dear Công ty Luật Minh Gia. Em có một số vướng mắc về quy định của pháp luật đối với trường hợp tự ý nghỉ việc không báo trước. Em có đọc được bài viết trả lời về vấn đề " bồi thường khi tự ý nghỉ việc không báo trước" , nói rõ ở khoản 1 và khoản 2 điều 43 . Vậy cho em hỏi là nếu người lao động ký HĐ xác định thời hạn mà tự ý nghỉ việc không báo trước thì phải bồi thường theo cả hai khoản 1 và 2 của điều 43 hay là chỉ theo khoản 2 là bồi thường những ngày ko báo trước ạ? Chân thành cảm ơn!

     

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Bộ luật lao động 2012 quy định:

    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

    “1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

     

    Tự ý nghỉ việc không báo trước phải bồi thường thế nào?

    Tự ý nghỉ việc không báo trước phải bồi thường thế nào? 

     

    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    “1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

    Khoản 1 Điều 37 quy định về các trường hợp người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Do đó, người lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp quy định tại Khoản 1. Nếu không thuộc 1 trong những trường hợp trên thì người lao động sẽ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và khoản 1, 2 Điều 37 thì:

    Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuộc 1 trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 37 (đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật) thì bạn sẽ không phải bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 43. Trong trường hợp này nếu bạn vi phạm thời gian báo trước cho người sử dụng lao động thì mới phát sinh việc bồi thường về vi phạm thời gian báo trước theo khoản 2 Điều 43.

    Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng không thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 (đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật) thì bạn sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 43 (bồi thường nửa tháng tiền lương).  Nếu bạn không vi phạm nghĩa vụ báo trước thì sẽ không phát sinh nghĩa vụ phải bồi thường vì vi phạm nghãi vụ báo trước theo quy định tại khoản 2 Điều 43.

     

    Như vậy, tùy theo bạn “tự ý nghỉ việc” trong trường hợp nào thì sẽ tương ứng với nghĩa vụ bồi thường trong trường hợp đó. Mặt khác, đối với việc bồi thường về vi phạm nghĩa vụ báo trước theo quy định tại khoản 2 Điều 43 sẽ chỉ phát sinh khi bạn có sự vi phạm.

     

    Lưu ý về thời hạn báo trước: Khoản 2 Điều 37 quy định về nghĩa vụ báo trước của người lao động trong từng trường hợp cụ thể. Theo đó không phải mọi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đều có thời gian báo trước như nhau. Người lao động chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp khác nhau sẽ tương ứng với thời gian phải báo trước khác nhau.

     

    Trân trọng !
    Luật Gia: Nguyễn Thảo - Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169