Triệu Lan Thảo

Tư vấn xử lý kỷ luật lao động đối với người làm việc theo hợp đồng 68.

Xử lý kỷ luật luôn là vấn đề được sự quan tâm của người lao động và người sử dụng lao động. Vậy những hành vi vi phạm nào của người lao động thì bị xử lý kỷ luật? Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành quy định như thế nào? Trường hợp người sử dụng lao động xử lý kỷ luật không có căn cứ thì giải quyết như thế nào?

1. Luật sư tư vấn xử lý kỷ luật lao động

Người lao động khi tham gia quan hệ lao động thì ngoài các quyền lợi, chế độ được hưởng như được làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể,… thì phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

Theo đó, xử lý kỷ luật lao động là quá trình người sử dụng lao động xem xét và giải quyết về việc người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật bằng cách buộc họ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật do Nhà nước quy định. Tuỳ thuộc vào mức độ và hành vi vi phạm của người lao động mà người sử dụng lao động được áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật lao động từ mức độ khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức đến hình thức xử lý kỷ luật cao nhất là sa thải. Việc xử lý kỷ luật phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật lao động. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào khi tham gia quan hệ lao động cũng nắm rõ những quy định liên quan đến việc xử lý kỷ luật lao động, do đó trên thực tế nhiều trường hợp người lao động vì không hiểu biết quy định pháp luật nên có những hành vi vi phạm dẫn đến bị xử lý kỷ luật sa thải, hoặc người sử dụng lao động vì không thực hiện đúng trình tự xử lý kỷ luật, ban hành quyết định xử lý ký luật không có căn cứ mà phải bồi thường cho người lao động. Để hạn chế xảy ra những trường hợp tương tự và đảm bảo việc xử lý kỷ luật được thực hiện đúng quy định pháp luật thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Xử lý kỷ luật với người làm việc theo hợp đồng được kí kết tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Nội dung yêu cầu tư vấn: Xin kính chào văn phòng luật sư luật gia minh. Tôi có một câu hỏi muốn luật sư giải đáp cho, và mong nhận được sự hồi âm của luật sư sớm.Đơn vị hạt kiểm lâm huyện  có ký kết hợp đồng 68 với một đồng chí.

Tuy nhiên tháng 01/2017 đồng chí có tự ý nghỉ 9 ngày và tháng 02/2017 nghỉ không có lý do 8 ngày. Trước đó tháng 3/2016 bên hạt kiểm lâm đã 4 lần nhắc nhở, tháng 5/2016 đc tái phạm và có hứa trước đơn vị nếu tái phạm sẽ chịu mọi hình thức kỷ luật. tháng 12 đồng chí lại tái phạm.do đó tôi muốn hỏi hình thức kỷ luật thích đáng cho đồng chí này là gì?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Hợp đồng 68 là cách gọi loại hợp đồng được kí kết theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Theo đó thì quyền, nghĩa vụ, căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động của loại hợp đồng này vẫn áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động 2012.

Theo quy định tại Điều 125 BLLĐ 2012 về các hình thức kỷ luật lao động:

 Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

“1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải.”

Theo quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động 2012:

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 

“1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. 

....”

Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

"1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình."

Như vậy, nếu có đủ căn cứ chứng minh người lao động này đã có hành vi tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng 5 ngày cộng dồn trong vòng 30 ngày, tính từ ngày đầu tiên bỏ việc thì đơn vị có thể xem xét để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động này. 

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến Tổng đài luật sư tư vấn luật trực tuyến - 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay