Lại Thị Nhật Lệ

Tư vấn về trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp

Quy định của pháp luật về điều kiện hưởng và cách tính trợ cấp mất việc làm

 

Câu hỏi:

Dear Công ty luật Minh Gia,Tôi xin được tư vấn về trợ cấp thất nghiệp:

 

Công ty cũ tôi làm việc là chi nhánh của công ty cổ phần 60% vốn nhà nước.  Thời gian thử việc từ tháng 5/2012-7/2012. Thời gian làm việc chính thức từ tháng 7/2012 đến 30/3/2016. (nhưng ký hợp đồng theo từng năm dưới 12 tháng/HĐ). Do tình hình sản xuất của chi nhánh gặp nhiều khó khăn, không có việc làm vì vậy tôi đã xin thôi việc từ tháng 01/04/2016 theo đề nghị của công ty.

 

Vậy tôi xin hỏi doanh nghiệp có vốn nhà nước là chủ đầu tư thì mức trợ cấp được hưởng 1 năm là 01 tháng lương hay là 0,5 tháng lương. Bản thân tôi có hệ số kỹ sư bậc 2 từ tháng 7/2015 vậy khi tính trợ cấp mất việc có được tính theo mức lương cơ bản của hệ số ks bậc 2 hay không.Cách tính như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn! Thanks & Best regards!

 

Trả lời:

 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

 

Thứ nhất, căn cứ theo Điều 2 bộ luật lao động năm 2012 về đối tượng áp dụng như sau:

 

1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.

 

2. Người sử dụng lao động.

 

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

 

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

 

Như vậy cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại điều 2 như trên có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động sẽ chịu sự điều chỉnh của luật lao động. Cơ quan, doanh nghiệp có 60% vồn nhà nước mà trước đây bạn làm việc cũng phải tuân thủ và thực hiện chi trả tương ứng với các quyền, lương và phụ cấp tương ứng theo đúng quy định của pháp luật lao động không có sự khác biệt đối với các doanh nghiệp, công ty khác.

 

Căn cứ theo Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

 

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

 

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

 

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

 

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

 

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

 

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

 

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

 

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

 

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

 

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Căn cứ theo Điều 48 quy định về trợ cấp thôi việc:

 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

 

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

 

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

 

Như vậy, trong trường hợp của bạn do bạn thấy do tình hình kinh tế, công ty không đáp ứng được nhu cầu việc làm nên bạn xin thôi việc và được công ty đồng ý nên bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo khoản 3 Điều 36 và khoản 1 Điều 48.

 

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

 

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc. Do đó, thời gian để tính trợ cấp thất nghiệp của bạn được tính từ tháng 5/2012 đến tháng 30/3/2016  trừ đi thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nếu bạn không tham gia bảo hiệp thất nghiệp thì thời gian được hưởng trợ cấp của bạn là 3 năm 10 tháng nên trong trường hợp này bạn sẽ được hưởng tương ứng với mỗi năm là một nửa  tháng tiền lương theo khoản 2 Điều 49 nên bạn sẽ được hưởng 2 tháng tiền lương trợ cấp thôi việc.

 

Như vậy tiền lương để làm căn cứ tính ở đây sẽ là lương theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi mất việc (tính từ thời điểm hiện tại). Về những khoản được coi là tiền lương, khoản 1 Điều 90  quy định:
 


1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
 

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
 

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
 

Do vậy, để xác định được mức tiền lương làm căn cứ, cần phải xem trong 6 tháng liền kề trước khi bạn nghỉ việc, mức tiền lương hợp đồng là bao nhiêu.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!

Cv: Vũ Nga - Luật Minh Gia.

Gọi ngay