Trần Diềm Quỳnh

Tư vấn về hưởng chế độ tai nạn lao động

Luật sư tư vấn về vấn đề hưởng chế độ tai nạn lao động . Nội dung tư vấn như sau:

xin chào văn phòng luật sư./.Tôi xin tư vấn về chế độ tai nạn lao động. Tôi bị tai nạn lao động tháng 01 năm 2017, sau khi điều trị xong, tôi được UBND xã  giới thiệu đi Giám đình Y khoa tại Trung tân giám định Y khoa tỉnh . kết quả tôi bị giảm khả năng lao động là 41%. và chuyển hồ sơ về sỏ Lao động, thương binh xã hội tỉnh .Và được trả lời là không được hưởng chế độ tai nạn lao động, lý do là người hoạt động không chuyên trách, theo điều 42 luật bảo hiểm xã hội năm 2014.Vậy cố đúng không? có văn bản nào hướng dẫn để tôi được hưởng chế độ tai nạn lao động không?xin trân trọng cảm ơn./.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Khoản 1 Điều 142 Bộ luật Lao Động năm 2012 quy định: " Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động."

Bạn có được hưởng chế độ tai nạn lao động hay không cần phải xem bạn có thuộc các điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
 

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Và căn cứ theo Điều 42 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: "Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này."

Bên cạnh đó, Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Nếu như bạn là người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h tại Khoản 1 Điều 2.và đồng thời bạn đủ các điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động thì bạn sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động. 

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

...

Nếu như trong trường hợp bạn không thuộc các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2014 thì bạn sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Nguyễn Thị Ngọc Anh - Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí