Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    • 22/03/2016
    • Hoàng Thị Nhàn
    • Em đã viết đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty ngày 16/2/2016 và công ty đã đồng ý nhận đơn chấm dứt hợp đồng lao động của em và bảo em phai tiếp tục làm ít nhất 45 ngày nữa trong khi chờ quyết định chấm dứt hợp đồng. Công việc của em là công nhân cơ điện công ty than Quang Hanh -TKV thuộc tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam.


    Em muốn hỏi luật sư trong trường hợp em làm hết 45 ngày kể từ khi nộp đơn mà công ty vẫn chưa có quyết định chấm dứt hợp đồng với em thì em nghỉ làm để chờ quyết định có được không? Và nếu như có quyết định chấm dứt hợp đồng thi em được hưởng những chế độ như thế nào khi chấm dứt hợp đồng? Em có đóng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội từ khi bắt đầu vào công ty. Thời điểm vào công ty là ngày 7/9/2010. Xin nhận được câu trả lời của luật sư sớm nhất. 

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về trường hợp bạn làm hết 45 ngày kể từ khi nộp đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động mà công ty vẫn chưa có quyết định chấm dứt hợp đồng với bạn thì bạn có thể nghỉ làm để chờ quyết định có được không.

    Câu trả lời bạn có thể tham khảo nội dung bài viết đã từng được đăng trên website của công ty Luật Minh Gia về Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động.
     
    Thứ hai, khi chấm dứt HĐLĐ thì bạn sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của Bộ Luật Lao động 2012 như sau:

    Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

    4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán”.

     

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tính đến nay đã được hơn 5 năm, theo đó căn cứ vào Điều 49 Luật Việc Làm 2013 bạn hoàn toàn đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    "Điều 49: Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;


    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;


    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;


    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết".


    Mức hưởng, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 50 Luật Việc Làm 2013. 

    "Điều 50: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.


    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.


    3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này".


    Như vậy, sau khi chấm dứt hợp đồng, bạn tiến hành thủ tục đăng ký thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Với những tư vấn chúng tôi đưa ra, hy vọng rằng đã làm sáng tỏ hơn vấn đề bạn đang quan tâm. Trong từng vấn đề cụ thể, nếu cần tham khảo ý kiến chuyên môn của chúng tôi, bạn có thể gọi điện thoại đến tổng đài 19006169 hoặc đến tư vấn trực tiếp tại văn phòng công ty Luật Minh Gia.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!

    CV. Vũ Thị Mỹ Duyên- Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169