Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Tư vấn về chế độ thai sản được hưởng

    • 16/02/2019
    • Hoàng Tuấn Anh
    • Thưa luật sư, nhờ tư vấn giúp em về BH thai sản như sau: Em làm việc cho công ty nước ngoài, em đóng BHXH từ tháng 9/2013-1/2016 em sẽ nghỉ để sinh , hiện tại em đang có bầu, dự kiến ngày sinh là tháng 2/2016, vậy em được hưởng chế độ thai sản theo năm nào? Quy định về thủ tục hưởng chế độ thai sản thế nào. Em xin chân thành cảm ơn.

    >> Giải đáp thắc mắc về chế độ thai sản, gọi: 1900.6169

    Tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, về câu hỏi của bạn, tôi xin tư vấn như sau:

    - Thứ nhất: áp dụng luật giải quyết chế độ thai sản

    Thời điểm dự kiến sinh của bạn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đã có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 124:

    “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

    2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”

    Như vậy, nếu bạn sinh con vào tháng 2/2016 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản, hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản sẽ được thực hiện theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

    - Thứ hai: thủ tục hưởng chế độ thai sản

    Nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì sau khi sinh, bạn sẽ giấy tờ theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cho doanh nghiệp doanh nghiệp làm hồ sơ thủ tục thanh toán chế độ thai sản cho bạn:

    “Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    ...

    2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    ...”

    “Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

    1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

    a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

    ...

    5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.”

    Tuy nhiên, nếu thời điểm nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bạn đã nghỉ việc thì bạn phải tự làm thủ tục để hưởng chế độ thai sản. Theo đó bạn sẽ phải tự chuẩn bị các giấy tờ sau:

    - Sổ BHXH đã chốt khi nghỉ việc;

    - Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

    Hồ sơ được gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang cư trú.

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

    “Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

    1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

    Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

    a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

    Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung tư vấn áp dụng VBPL tại thời điểm gửi câu hỏi như sau:

    - Thứ nhất: Về quy định pháp luật điều chỉnh việc hưởng chế độ thai sản của bạn

    Theo điều 124 luật bảo hiểm xã hội 2014

    “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

    2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
    Như vậy, trước thời điểm Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực (từ ngày 1/1/2016), bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản ( nghỉ phép, trợ cấp) theo quy định của luật bảo hiểm xã hội 2006.


    Kể từ thời điểm 1/1/2016, bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.
     
    - Thứ hai: về chế độ thai sản mà bạn được lĩnh:

    Theo khoản 2 điều 157 Bộ luật lao động:

    “ Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”
     
     + Theo Luật bảo hiểm xã hội 2006: Chế độ thai sản được quy định trong các điều 29, 30, 31, cụ thể bạn sẽ được hưởng:

    Năm lần nghỉ việc để đi khám thai trong thời gian mang thai, mỗi lần 1 ngày ( trong trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thưởng thì
    được nghỉ 2 ngày).

    Khi sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu thì được nghỉ:“mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên” 

    Khi sinh con: bạn được nghỉ 4 tháng ( tổng số thời gian nghỉ trước và sau khi sinh là 6 tháng theo quy định của luật lao động)

    Về mức thai sản mà bạn được hưởng: Theo quy định, bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con và 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    +  Theo luật bảo hiểm xã hội 2014: Chế độ thai sản được quy định trong các điều 32, 33, 34, 38, 39  luật bảo hiểm xã hội 2014, tương tự như trong luật bảo hiểm xã hội 2006, song cũng có một số thay đổi như mức trợ cấp 1 lần từ: “hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con” thành “02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con”, ngoài ra còn bổ sung thêm nhiều chế độ thai sản tốt hơn như:

    * Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 5-14 ngày khi vợ sinh con

    * Trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH, hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Người mẹ không đủ thời gian đóng BHXH thì người cha nghỉ đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

    * Bổ sung quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội.

    * Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH, khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con.

     * Tăng thêm một tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con chết sau khi sinh.

    - Thứ ba: Về thủ tục hưởng chế độ thai sản:

    Bạn cần chuẩn bị hồ sơ để được xin hưởng chế độ thai sản. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm các giấy tờ sau:

    + Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con.

    + Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

    Trân trọng !

     CV Hằng Nga - Công ty Luật Minh gia

    Hotline: 1900.6169