Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Tư vấn điều kiện nghỉ hưu và mức lương hưu được hưởng

    • 09/09/2020
    • Trần Diềm Quỳnh
    • Có lẽ ai trong chúng ta cũng muốn sau khi không còn khả năng lao động nữa thì sẽ có một khoản tiền để đảm bảo cho nhu cầu hằng ngày bằng việc tiết kiệm một khoản tiền khi còn khả năng lao động. Nhưng trong nhiều trường hợp, vì hoàn cảnh gia đình mà khi không còn khả năng lao động thì họ cũng không còn tài sản tiết kiệm phục vụ cho nhu cầu cá nhân. Xuất phát từ lý do này, nhằm đảm bảo an sinh xã hội, tạo ra sự cân bằng giữa các tầng lớp trong xã hội nên nhà nước quy định chế độ hưu trí. Luật sư s

    1. Luật sư tư vấn về chế độ hưu trí.

    Theo quy định của luật bảo hiểm xã hội, cùng với chế độ ốm đau, thai sản và chế độ tử tuất thì chế độ hưu trí là một trong những chế độ do Luật bảo hiểm xã hội trực tiếp điều chỉnh. Thông thường người lao động nhầm lẫn về chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chế độ bảo hiểm y tế đều do Luật bảo hiểm xã hội điều chỉnh nhưng thực tế đó là các chế độ độc lập, không phụ thuộc vào chế độ bảo hiểm xã hội. Để được hưởng chế độ hưu trí thì người lao động phải đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi và về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu của người lao động khi đủ tuổi những chưa đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội thì họ có quyền được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ điều kiện và phương thức đóng theo quy định pháp luật.

    Tuy nhiên, trước khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì chủ thể có yêu cầu phải cân nhắc về điều kiện tài chính, bởi lẽ tham gia bảo hiểm là một quá trình dài đòi hỏi sự ổn định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu kê khai thu nhập thấp thì mức hưởng chế độ hưu trí sẽ bị ảnh hưởng.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này, đừng ngần ngại hãy liên lạc với chúng tôi qua hotlline 1900.6169 để được hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc các vấn đề pháp lý.

    Để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Minh Gia xin gửi đến bạn tình huống dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng giải quyết phù hợp.

    2. Tư vấn về điều kiện hưởng lương hưu và mức hưởng lương hưu.

    Nội dung đề nghị tư vấn: Xin chào quý công ty tôi muốn nhờ công ty tư vấn về vấn đề nghỉ hưu trước tuổi của tôi và vợ tôi để gia đình có sự lựa chọn như sau:

    1. Tôi sinh tháng 2/1959 đã chốt sổ đóng bảo hiểm 28 năm 3 tháng:

    a. Hiện tại tôi muốn nghỉ hưu trước tuổi nếu giám định sức khỏe giảm trên 61% thì nghỉ năm nay (dự kiến làm thủ tục khoảng tháng 10 xong) thì tôi phải giảm trừ mấy % trước tuổi và sẽ được hưởng bao nhiêu % lương hưu?

    b. Nếu sang năm 2106 mới nghỉ trước tuổi thi tôi phải trừ mấy % và được hưởng bao nhiêu %?

    c. Nếu chờ đủ 60 tuổi thì phải tháng 2/2019 như vậy thì tôi đước hưởng bao nhiêu%?

    2. Trường hợp của vợ tôi như sau:Vợ tôi sinh tháng 3/1965 đã chốt sổ bảo hiểm được 25 năm 1 tháng: không muốn chờ đủ 55 tuổi về hưu.

    a. Nếu nghỉ trước tuổi năm nay thì vợ tôi phải trừ mấy % và được hưởng bao nhiêu %?

    b. Nếu nghỉ trước tuổi năm 2016 thì phải trừ mấy % và được hưởng bao nhiêu %?

    Cảm ơn quý công ty.

    >> Giải đáp thắc mắc về Chế độ hưởng lương hưu trí, gọi: 1900.6169

    Tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia chúng tôi! Trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, đối với trường hợp của bạn:

    Ở thời điểm hiện tại, để được hưởng chế độ hưu trí bạn cần đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

    “Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    ...”

    Như vậy, ở thời điểm hiện tại bạn đã đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm nhưng điều kiện về tuổi đời chưa đảm bảo. Do đó bạn có thể lựa chọn giải pháp bảo lưu thời gian đóng BHXH để chờ đến khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

    “Điều 16. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đây:

    Năm nghỉ hưởng lương hưu

    Điều kiện về tuổi đời đối với nam

    Điều kiện về tuổi đời đối với nữ

    2016

    Đủ 51 tuổi

    Đủ 46 tuổi

    2017

    Đủ 52 tuổi

    Đủ 47 tuổi

    2018

    Đủ 53 tuổi

    Đủ 48 tuổi

    2019

    Đủ 54 tuổi

    Đủ 49 tuổi

    Từ 2020 trở đi

    Đủ 55 tuổi

    Đủ 50 tuổi

    2. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

    3. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

    Mức hưởng chế độ hưu trí được xác định theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

    “Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

    1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    ...”

    Vậy nếu nghỉ hưu trước tuổi thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bạn sẽ bị trừ 2% tỷ lệ lương hưu. Nếu nghỉ ở thời điểm 2019 thì mức hưởng lương hưu của bạn sẽ được tính như sau: 17 năm đóng BHXH = 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêm 1 năm đóng BHXH sẽ được tính thêm 2%, 28 năm 3 tháng đóng BHXH của bạn sẽ được làm tròn lên 28 năm 6 tháng để tính hưởng BHXH theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

    “2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.”

    Vậy, nếu nghỉ hưu ở thời điểm 2/2019 mức hưởng lương hưu hàng tháng của bạn sẽ là 68%.

    Thứ hai, đối với vấn đề của vợ bạn:

    Căn cứ thông tin bạn đã cung cấp, ở thời điểm hiện tại vợ bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 54 nêu trên. Do đó, muốn hưởng lương hưu vợ bạn phải đáp ứng đủ điều kiện về suy giảm khả năng lao động như đã nhắc đến ở trên. Nếu nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động ở thời điểm hiện tại vợ bạn sẽ bị trừ 4 % tỷ lệ lương hưu cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

    Mức hưởng chế độ hưu trí của vợ bạn là 66% - 4% = 62%.

    Hotline: 1900.6169