Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Trường hợp tinh giản biên chế theo Nghị định 108?

    • 27/03/2016
    • Phùng Gái
    • Xin kính chào luật sư: Em gái tôi sinh năm 1982 và đã công tác được hơn 14 năm trong ngành giáo dục, Theo nghị định 108 của Chính phủ thì em tôi thuộc Điều 6, khoản e: Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.


    Cụ thể:  Em tôi có năm 2013 - 2014 được đánh giá xếp loại là không hoàn thành nhiệm vụ, năm 2014 - 2015 được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cuối học kì năm học 2015 - 2016 cũng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, mặt khác em tôi được đào tạo trình độ chuyên môn trên chuẩn và giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo, không thuộc diện dôi dư,... Vậy em gái tôi có thuộc diện tinh giản biên chế không? kính mong luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế, trong đó những trường hợp xét giản bao gồm:

    Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

    1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;


    b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

    c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

    d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

    đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

    e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.


    g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 điều 23 Luật bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

    Như vậy, em bạn có hai năm vào năm 2013 - 2014 và năm 2014-2015 được xếp loại lần lượt là không hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, lại không nói rõ vào năm 2013-2014 không hoàn thành nhiệm vụ và ngay sau đó có được bố trí việc làm khác phù hợp hay không nên sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra:

    +Trường hợp, được bố trí công việc phù hợp thì em sẽ không thuộc đối tượng tinh giản biên chế.

    +Trường hợp, không được bố trí công việc mới phù hợp thì em bạn đương nhiên thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo điểm e, khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trường hợp tinh giản biên chế theo Nghị định 108?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV P.Gái-công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169