Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi?

    • 07/04/2019
    • Trần Tuấn Hùng
    • Luật sư cho tôi hỏi tư vấn về trường hợp nghỉ hưu trước tuổi như sau: Tôi năm nay 45 tuổi là giáo viên cấp THCS ở TP X do sức khỏe yếu hay ốm đau bệnh tật. Tôi muốn nghỉ trước tuổi theo nghị định 108 của chính phủ. Nhờ luật sư tính giúp tôi theo thông tin sau :

    Năm tôi vào ngành ngày 15/11/1992 đến nay gần được 23 năm mức lương đang hưởng là bậc 7 hệ số: 3,96 (Cao đẳng) tháng 3 năm 2015 tôi lên bậc 8
    Vậy với thông tin trên nếu tôi được nghỉ thì trợ cấp là bao nhiêu? Tiền lương hàng tháng được hưởng là bao nhiêu? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bác đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bác chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Nếu bác thuộc đối tượng tinh giản biên chế

    Đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế.

    Theo Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế:

    “Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế

    1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

    b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

    c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

    d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

    đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

    e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

    g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.
    …”

    Trường hợp bác muốn về hưu theo chế độ Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì bác phải thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định trên.

    Đối tượng hưởng chính sách về ưu trước tuổi.

    Theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP quy định về chính sách về hưu trước tuổi

    “1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

    a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

    b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

    c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương”.

    Tuy nhiên trường hợp của bác không làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và Bộ Y tế ban hành, và cũng không làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên (theo Thông tư liên tịch số 11/2005 của Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc thì làm việc ở Thành phố Lào Cai có phụ cấp khu vực hệ số 0.3), do đó bác không thuộc trường hợp hưởng chính sách về hưu trước tuổi.

    Về chính sách thôi việc.

    Trường hợp của bác không thuộc đối tượng được hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Theo đó, bác thuộc trường hợp được hưởng chính sách thôi việc theo khoản 1 Điều 10 Nghị định này:

    Điều 10. Chính sách thôi việc

    1. Chính sách thôi việc ngay

    Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:

    a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

    b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
    …”

    Bên cạnh đó bác còn được hưởng chế độ hưu trí theo Luật Bảo hiểm xã hội 2006 mà chúng tôi sẽ tư vấn dưới đây.

    Trường hợp không thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

    Về điều kiện được hưởng chế độ hưu trí trong trường hợp làm việc bình thường

    Điều kiện hưởng lương hưu – Luật Bảo hiểm xã hội:

    “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
    …”

    Trường hợp của bác không nói rõ bác bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu phần trăm nên chúng tôi tư vấn như sau:

    Điều 51. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;
    …”

    Về mức lương hưu hằng tháng.

    Theo Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định về mức lương hưu hằng tháng:

    “1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung”.  

    Theo đó, khi nghỉ hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm bác sẽ bị trừ đi 1% mức bình quân tiền lương đóng BHXH.

    Hiện tại bác chưa đưa đủ thông tin về thời gian đóng bảo hiểm xã hội nên chúng tôi chưa thể tính cụ thể mức lương hưu hằng tháng của bác được.

    Bác có thể tham khảo những quy định trên để áp dụng vào trường hợp của mình.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng.
    CV. Bảo Phượng – Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169