Nông Hồng Nhung

Trình tự khiếu nại doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội

Tư vấn trường hợp hỏi về việc: Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải khiếu nại ra sao? Trình tự, thủ tục thế nào? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Xin chào luật sư. Hiện tôi đang là huấn luyện viên của một trung tâm huấn luyện thể thao thành phố (viết tắt là TTTDTT). Là đơn vị trực thuộc sở văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố. Tôi và khoảng 20 huấn luyện viên khác có ký hợp đồng không xác định thời hạn với TTTDTT. Ghi rõ tiền ăn là 90.0000 một ngày, tiền công là 150.000đ một ngày và được chi trả trước ngày 10 hàng tháng. Trước năm 2016 chúng tôi được đóng BHXH, BHYT đầy đủ. Thế nhưng từ năm 2016 trở đi cơ quan không đóng BHXH, BHYT cho chúng tôi với lý do mức lương của chúng tôi ko đủ điều kiện đóng BHXH.

Tôi muốn được tư vấn việc cơ quan không đóng BHXH cho chúng tôi là đúng hay sai?

Và nếu sai thì chúng tôi có dc quyền khiếu nại hay không? Khiếu nại ở đâu? Nếu chúng tôi muốn khiếu nại mà không phải nêu rõ danh tính thì có được thụ lý hay không?

Xin cảm ơn và xin đươc hồi âm sớm nhất có thể.

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội thì hợp đồng lao động không xác định thời hạn của bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Theo đó, bạn bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội; và căn cứ đóng ở đây sẽ là tiền lương do đơn vị quyết định theo Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

“2.1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2.2. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

2.3. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

...”

Cũng theo điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức lương tháng đóng BHXH cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, nếu thấp hơn mức lương tối thiểu vùng phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ đóng bảo hiểm:

“2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

a) Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

b) Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”

Vậy, việc cơ quan không đóng BHXH cho bạn là hoàn toàn trái với quy định của pháp luật. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 26 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội:

"1....

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Từ sai phạm này, bạn có thể khiếu nại hành vi sai phạm của cơ quan theo trình tự như sau:

Khiếu nại lần đầu đến cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm để họ tự xem xét và khắc phục sai phạm của mình; hoặc bạn có thể khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở Lao động thương binh – Xã hội theo Khoản 4 Điều 237 Bộ luật Lao động 2012:

Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

...

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật;

...

Nếu không khiếu nại, bạn có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 201 Bộ luật Lao động 2012:

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

....

Trường hợp không hòa giải hoặc hòa giải không thành, hoặc hòa giải thành mà các bên không thực hiện thì bạn có thể khởi kiện trực tiếp ra Tòa án theo Điều 201 Bộ luật Lao động 2012; Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

“Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

...”

Tuy nhiên, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên khiếu nại đích danh. Nếu bạn khiếu nại nặc danh thì có thể đơn khiếu nại của bạn sẽ không được giải quyết, vì người giải quyết khiếu nại không thể biết sẽ gửi văn bản trả lời giải quyết khiếu nại đến ai.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: H.Nhung - Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí