Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Trách nhiệm của các bên khi người xuất khẩu lao động chết

    • 23/03/2016
    • Nguyễn Thu Trang
    • Tôi có một người anh đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, làm việc tại xưởng sản xuất nhựa. Trong quá trình làm việc đã bị tai nạn lao động và bị chết cách đây 5 hôm.

    Về phía công ty môi giới nói là cần giấy ủy quyền để chuyển xác của anh ấy về. Còn phía công ty nơi anh ấy làm việc thì chưa có ý kiến gì.  Tối nay, bên công ty xuất khẩu lao động tại Cầu Giấy có gọi và nói cần giấy ủy quyền hay giấy gì đó, để cho vợ anh này cũng làm viêc tại Đài Loan để chuyển xác anh này về quê. Cho mình hỏi: 
    1. Trách nhiệm của bên công ty Xuất khẩu lao động là gì?
    2. Trách nhiệm của bên công ty nơi anh tôi làm việc bị TNLĐ chết là gì?
    3. Trách nhiệm bồi thường sẽ như thế nào?

    Trả lời tư vấn

    Cảm ơn bạn đã gửi nội dung tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với thắc những mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

    Đầu tiên, để xác định trách nhiệm của các bên trong trường hợp này thì cần phải biết được anh bạn đang làm việc cho ai.

    Nhưng do thông tin bạn cung cấp không nói rõ nên chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp:

    Thứ nhất, anh bạn ký hợp đồng lao động với công ty xuất khẩu lao động, công ty này đưa anh bạn sang nước ngoài làm việc và thực hiện trả lương cho anh bạn.

    Trong trường hợp này thì đây là hợp đồng lao động trong nước nên trường hợp anh bạn bị chết do tai nạn lao động sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Lao động 2012. Trách nhiệm lúc này thuộc về công ty xuất khẩu lao động.

    Theo quy định tại Điều 144 Luật Lao động thì công ty xuất khẩu lao động là người sử dụng lao động và có trách nhiệm:

    Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

    1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

    2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

    3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.
     
    Và tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012 quy định về quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là:
     
    " Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động".
     
    "Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này".
     
    Theo đó, trong trường hợp này, công ty phải trả ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, còn nếu trường hợp do lỗi của người lao động thì công ty vẫn phải trả ít nhất 12 tháng tiền lương cho thân nhân người lao động, cùng với các chi phí không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế. Đồng thời, thân nhân còn được hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động đó tương ứng mỗi năm làm việc tại công ty (nhưng trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp) là 0.5 tháng tiền lương.
     
    Bên cạnh đó, anh bạn còn có thể được hưởng quyền lợi từ cơ quan bảo hiểm

    Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là: "Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở". 
     
    Và theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 anh bạn còn có thể hưởng trợ cấp mai táng:
     
    Điều 66. Trợ cấp mai táng 
     
    1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
     
    a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
     
    b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
     
    c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
     
    2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
     
    3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.
     
    Như vậy, theo quy định này thì người thân của anh bạn sẽ được nhận trợ cấp mai tang bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà anh bạn chết nếu thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này.
     
    Đồng thời, theo quy định tại Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng như sau:
     
    Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
     
    1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
     
    a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
     
    b) Đang hưởng lương hưu;
     
    c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
     
    d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
     
    2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
     
    a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
     
    b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
     
    c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
     
    d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
     
    3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.


    4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
     
    a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;
     
    b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị. 
     
    Và mức trợ cấp tử tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân là: bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
     
     
    Trường hợp anh bạn ký hợp đồng với công ty bên Đài Loan, công ty xuất khẩu chỉ là trung gian giới thiệu anh bạn với công ty bên Đài Loan

    Trong trường hợp này khi anh bạn bị chết do tai nạn lao động sẽ được giải quyết theo Luật Lao động của Đài Loan và trách nhiệm bồi thường thuộc về công ty bên Đài Loan theo luật của Đài Loan.

    Còn công ty môi giới chỉ chịu trách nhiệm theo thỏa thuận hợp đồng của công ty môi giới khi kết kết với anh bạn nếu có và bên cạnh đó theo quy định tại Điểm e khoản 2 Điều 27 luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ: “Phối hợp với bên nước ngoài giải quyết các vấn đề phát sinh khi người lao động chết, bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, bị bệnh nghề nghiệp, bị xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động
     
    Như vậy, công ty xuất khẩu đóng vai trò là công ty môi giới, dịch vụ chỉ chịu trách nhiệm theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết và có trách nhiệm phối hợp với bên nước ngoài để giải quyết khi người lao động chết.


    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trách nhiệm của các bên khi người xuất khẩu lao động chết. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!

    CV: Nguyễn Thị Thủy – Công ty luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169