1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Lao động
  • Tiền lương và trách nhiệm tham gia BHXH cho người lao động quy định như thế nào?

    • 15/02/2019
    • Nguyễn Thị Ngọc Anh
    • Tôi hiện chưa có bằng mầm non nhưng đang học và làm hợp đồng ở 1 trường mầm non được hơn 1 năm rưỡi, lương lúc đầu của tôi là 2,5 triệu đồng, 1 năm sau lên 2,7 triệu đồng, đầu năm 2018 tất cả mọi giáo viên đều lên lương 3,309000 đồng. Riêng tôi không được lên lương do không tham gia bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội, như vậy là đúng hay sai.

     

    Và tại sao tham gia bảo hiểm thì lại được lên lương nhiều đến thế? Tôi đang hưởng lương theo khu vực 4. Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi xin chân thành cảm ơn!

     

    Trả lời:

     

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Thứ nhất, về tiền lương

     

    Căn cứ theo quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động 2012 quy định về tiền lương như sau:

     

    Điều 90. Tiền lương

     

    1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

     

    Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

     

    Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

     

    2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

     

    3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

     

    Như vậy, theo quy định trên thì tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Tại Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

     

    Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

     

    1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

     

    a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

     

    b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

     

    c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

     

    d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

     

    2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

     

    Thứ hai, về vấn đề tham gia bảo hiểm xã hội

     

    Tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

     

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

     

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

     

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

     

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

     

    c) Cán bộ, công chức, viên chức;

     

    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

     

    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

     

    e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

     

    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

     

    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

     

    i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

     

    2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

     

    Theo quy định trên thì trường hợp của bạn nếu đã ký hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thì theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cơ quan phải có trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc cho bạn.

     

    Do đó, vấn đề tham gia bảo hiểm xã hội là trách nhiệm của cơ quan nơi bạn làm việc. Về vấn đề tăng lương thì do đơn vị bạn quyết định, không phụ thuộc vào việc bạn có tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hay không.

     

    Trân trọng

    P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169