Tuấn Luật sư

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì họ được người sử dụng lao động và quỹ bảo hiểm hỗ trợ như thế nào? Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ra sao? Bạn có thể tham khảo các quy định pháp luật được Luật Minh Gia dẫn chiếu sau đây:

1. Luật sư tư vấn Luật An toàn, vệ sinh lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Do đó, nếu bạn gặp phải những vướng mắc liên quan đến vấn đề này, bạn cần phải tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật hoặc tham khảo ý kiến luật sư riêng. Trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

2. Thủ tục giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Còn bệnh nghề nghiệp là bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ LĐTB XH ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

1. Điều kiện hưởng trợ cấp TNLĐ

* Trợ cấp một lần:  

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

*Trợ cấp hàng tháng: 

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

* Trợ cấp phục vụ:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.

2. Quyền lợi được hưởng:

a. Giám định mức suy giảm khả năng lao động:

-  Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

-  Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

Giám định tổng hợp khi:

-  Vừa bị TNLĐ vừa bị bệnh nghề nghiệp

-  Bị TNLĐ nhiều lần hoặc bị nhiều bệnh nghề nghiệp

b. Thời điểm hưởng trợ cấp:

-  Lúc người lao động điều trị xong  và ra viện;

-  Trường hợp bị thương tật hoặc bệnh tật tái phát thị người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động, thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. 

3. Mức hưởng:

a. Trợ cấp 1 lần: (tính theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH):

- Tính theo tỷ lệ thương tật:

+ Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 tháng lương tối thiểu chung.

+ Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

- Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.

b. Trợ cấp hàng tháng: (tính theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH)

- Tính theo tỷ lệ thương tật: 

+ Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% tháng lương tối thiểu chung.

+ Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%  tháng lương tối thiểu chung.

 - Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 % tiền lương tiền công đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% tiền lương tiền công đóng tháng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.

c. Trợ cấp phục vụ:

- Ngoài mức hưởng quy định tại trợ cấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung. 

d. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.

đ. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hìnhNgười lao động bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được trợ giúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.

e. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp 

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

4. Thủ tục hồ sơ:

a. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, gồm:

-  Sổ BHXH;

-  Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của người sử dụng lao động

-  Biên bản điều tra tai nạn lao động.

-  Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú.

-   Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì ngoài các giấy tờ quy định trên, có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông;

- Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì ngoài các giấy tờ quy định trên, có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc bản sao giấy đăng ký tạm trú.

b. Hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp:

- Sổ BHXH;

- giấy đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của NSDLĐ (Mẫu số 05A-HSB);

- Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao);

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc phiếu hội chuẩn mắc bệnh nghề nghiệp;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa.

c. Hồ sơ giải quyết TNLĐ, bệnh nghề nghiệp tái phát:

-  Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý;

- Điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát. Không điều trị nội trú: bản chính hoặc bản sao giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của hội đồng giám định y khoa.

c. Hồ sơ giải quyết TNLĐ, bệnh nghề nghiệp của NLĐ được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động:

- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý;

- Hồ sơ TNLĐ, BNN của lần bị TNLĐ nhưng chưa được giám định.

-  Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa.

d.  Hồ sơ giải quyết tiền cấp mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình:

-  Hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý;

- Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành LĐTB&XH hoặc của cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật. Nếu có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm bản chính hoặc bản sao chứng từ lắp mắt giả.

- Vé tàu, xe đi và về (nếu có).

4. Cách thứ thực hiện: Trực tiếp làm tại cơ quan đơn vị.

5. Cơ quan thực hiện: BHXH quận/huyện/tỉnh

----------

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn về chế độ tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp qua tổng đài: 1900.6169 như sau:

Câu hỏi - Các chế độ được hưởng khi bị tai nạn lao động

Kính chào Công ty Tôi bị tai nạn lao động vào đầu năm 2017, hiện đã điều trị ổn định và giám định thương tật xong, tôi mong được công ty tư vấn giúp xem tôi được hưởng các chế độ gì và phải làm các thủ tục như thế nào? Tôi bị tai nạn tại nơi làm việc rơi từ trên cao xuống đất bị chấn thương đầu và gãy 1 đốt sống lưng, mức độ thương tật tạm thời là 76%. Tôi đã làm công ty hơn 10 năm và đóng bảo hiểm đầy đủ. Rất mong nhận được sự tư vấn của anh chị.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây: 

>> NLĐ bị tai nạn lao động được hưởng những chế độ nào?

Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, công ty phải có trách nhiệm theo Điều 144 Bộ luật lao động năm 2012:

“1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”

Các chế độ trong trường hợp bạn bị tai nạn lao động theo Điều 145 Bộ luật lao động 2012:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này

Như vậy, công ty có trách nhiệm:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian bạn phải nghỉ việc để điều trị

- Bồi thường theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 76%: 10% ban đầu = 1,5 tháng lương

66% tiếp theo = 66% x 0.4 = 26,4 tháng lương;

Tổng mức bồi thường: 27,9 tháng lương

​Về chế độ trợ cấp tai nạn lao động do BHXH chi trả căn cứ Khoản 1, 2 Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động:

"1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó".

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

Gọi ngay