Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    • 12/08/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào? Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt là bao lâu? Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là như thế nào? … Luật Minh Gia tư vấn những vấn đề trên như sau:

    1. Luật sư tư vấn về pháp luật Lao động

    Chấm dứt hợp đồng là điều tất yếu trong quan hệ lao động, Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng không xác định thời hạn) được coi là quyền của người lao động. Tuy nhiên, việc thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải tùy thuộc vào từng loại hợp đồng khác nhau và có sự khác nhau giữa thời gian báo trước để có thể chấm dứt. Nếu bạn hoặc công ty bạn đang có thắc mắc, chưa hiểu về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hãy gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Gia qua Email hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được hướng dẫn tư vấn.

    Nếu việc tư vấn qua điện thoại chưa làm bạn thỏa mãn về mặt thông tin, bạn có thể tham khảo tình hống tư vấn dưới đây để có thể đối chiếu với trường hợp cụ thể của mình.

    2. Hỏi về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Câu hỏi: Cho tôi hỏi về thời gian báo trước khi nghỉ việc quy định thế nào? cụ thể: Khi vợ tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã ký kết, công ty yêu cầu cô ấy phải thông báo trước 52 ngày (gồm 45 ngày làm việc cộng bảy ngày Chủ nhật). Công ty tính vậy có đúng không? Tôi xin cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 thì:

    "3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này".

    Như vậy, theo quy định trên, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày. Điều luật không quy định là 45 "ngày làm việc" vì vậy đương nhiên 45 ngày được hiểu bao gồm cả ngày thứ 7 và chủ nhật. Yêu cầu của công ty phải báo trước 52 ngày là không đúng theo quy định của pháp luật lao động.

    Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    >> Giải đáp thắc mắc về thời hạn báo trước khi chấm dứt HĐLĐ: 1900.6169

    ------------

    Câu hỏi thứ 2 -  Ký kết hợp đồng lao động với người cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội?​

    Xin chào Luật sư; rất mong luật sư giúp chúng tôi một trường hợp ký HĐLĐ người cao tuổi cụ thể như sau: Đơn vị chúng tôi có thuê 01 người cao tuổi đã ngoài 60 tuổi, người này là dân bình thường tại địa phương nơi chúng tôi làm việc, còn đủ sức khỏe để làm công tác bảo vệ cơ quan vào ban đêm. Vậy xin hỏi chúng tôi có phải tham gia BHXH cho người đó không? Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

    Trả lời:

    Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về đối tượng đóng bảo hiểm. Cụ thể:

    Điều 2. Đối tượng áp dụng 

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    c) Cán bộ, công chức, viên chức;

    ...

    Điều 123. Quy định chuyển tiếp

    9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    Như vậy, trong trường hợp đơn vị ký kết hợp đồng lao động với người cao tuổi trên và người cao tuổi không thuộc đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thì sau khi giao kết hợp đồng vẫn phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

Bài viết nổi bật
 Gửi yêu cầu tư vấn