Trần Diềm Quỳnh

Tạm hoãn hợp đồng lao động, thời gian tạm dừng hợp đồng 2022

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn hợp đồng quy định thế nào? Qua bài viết này Luật sư tư vấn về việc người sử dụng lao động có quyền ký hợp đồng mới đối với người lao động sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng hay không, cách tính nâng lương đối với người lao động này và các vấn đề khác liên quan như sau:

1. Tạm hoãn hợp đồng lao động quy định thế nào?

- Bộ luật Lao động hiện hành không có quy định giải thích cụ thể về khái niệm tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng xét về bản chất của tạm hoãn thực hiện hợp đồng nói chung có thể hiểu:

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là khoảng thời gian người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tạm ngừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động.

- Theo đó, thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm quay trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy nhiều người sử dụng lao động còn lúng túng khi nhận người lao động quay trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

- Vì vậy, để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật trong trường hợp này và tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có thì bạn cần xem xét các quy định tại Bộ luật Lao động hoặc tham khảo ý kiến luật sư chuyên môn.

- Trong trường hợp không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể về tạm hoãn hợp đồng lao động và thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

>> Tư vấn quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tư vấn về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Câu hỏi:

Cơ quan tôi có trường hợp: Có 1 người vào làm việc năm 2014 ký Hợp đồng làm việc xách định thời hạn 1 năm, sau 1 năm ký hợp đồng không xác định thời hạn.Thời gian ký hợp đồng không xác định thời hạn đã làm việc được 5 tháng 10 ngày thì cơ quan phát hiện không trung thực trong hồ sơ (chưa có bằng Đại học nhưng kê khai có bằng đại học).

Người lào động xin nghỉ việc không hưởng lương và cơ quan có Quyết định tạm dừng hợp đồng làm việc (Trong Quyết định có ghi: Nay tạm dừng hợp đồng làm việc có thời hạn đối với ông ..... Sau khi có Chứng nhận tốt nghiệp, cơ quan tiếp tục ký hợp đồng làm việc theo quy định). Sau 10 tháng nghỉ không lương và đã có chứng nhận tốt nghiệp, người lao động này được ký lại Hợp đồng làm việc có thời hạn 1 năm.(Nay đã hết 1 năm)

Xin hỏi:

1 - Việc ký lại hợp đồng làm việc có thời hạn 1 năm đúng hay sai? Lý do?

2 - vì 1 lý do nào đó, người đứng đầu cơ quan ký tiếp hợp làm việc có thời hạn 1 năm đúng hay sai ? Lý do?

3 - Cách tính nâng lương cho trường hợp này như thế nào là đúng luật?

Mong nhận được câu trả lời sớm của Luật sư.Tôi chân thành cám ơn. mong chờ câu trả lời để làm đúng theo luật Việt Nam

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Gia. Về yêu cầu của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Về, thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Người lao động này là viên chức đang làm việc trong cơ quan của bạn, và có thỏa thuận về tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc. Khoản 3 Điều 28 Luật Viên chức 2010 có quy định như sau:

“Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.”

Như vậy, việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng của viên chức này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

- Về, ký lại hợp đồng sau khi hết thời hạn tạm hoãn

Sau khi hết thời hạn tạm hoãn, người lao động này được ký lại hợp đồng làm việc có thời hạn 1 năm.

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Bộ luật Lao động quy định về nhận lại người lao động sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng như sau:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.”

Đối với trường hợp này, người lao động có yêu cầu tạm hoãn và cơ quan đã đồng ý, tức việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng này là theo thỏa thuận giữa 2 bên. Như vậy, sau thời hạn tạm hoãn, người lao động phải quay trở lại và tiếp tục làm công việc như trong hợp đồng đã giao kết.

Tuy nhiên, vì thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng nhưng khi người lao động quay trở lại làm việc, cơ quan lại ký tiếp 1 hợp đồng lao động mới để người lao động tiếp tục làm công việc như trong hợp đồng đã giao kết trước đây là không phù hợp với quy định pháp luật.

- Về thời hạn hợp đồng lao động 1 năm có đúng quy định?

Việc người đứng đầu cơ quan ký tiếp một hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm là đúng hay sai? Căn cứ:

Điều 12 Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành có quy định về hợp đồng làm việc không xác định thời hạn đối với viên chức như sau:

“Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức và theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Trong trường hợp này, ban đầu, người lao động đã ký 1 hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm, sau đó có ký tiếp hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Như vậy, cơ quan đã thực hiện đúng theo quy định về ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức.

Sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng, người lao động có quay trở lại làm việc bình thường, thì người lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã ký kết trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Khi người lao động tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người đứng đầu công ty không thể ký kết thêm một hợp đồng khác.

Do đó, việc người đứng đầu công ty ký kết 1 hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm với người lao động này là trái quy định của pháp luật.

- Về cách tính nâng lương cho người lao động

Chế độ nâng lương đối với viên chức được quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Viên chức 2010 như sau:

“Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.”

Như vậy, cách tính nâng lương đối với người lao động này được xét theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan bạn, mà không có quy định cụ thể.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định về chế độ nâng bậc lương thường xuyên như sau:

“b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

...

c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

...

Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.”

Theo quy định trên, khi tính nâng lương cho người lao động trong trường hợp này, thời gian người lao động tạm hoãn sẽ thuộc thời gian không được tính để xét nâng lương thường xuyên.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn