Nông Hồng Nhung

Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của lao động thời vụ?

Lao động thời vụ có được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không? Căn cứ và thời hạn báo trước được quy định như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Chào luật sư em có chút vấn đề muốn nhờ luật sư giải đáp ạ. Em năm nay 17 tuổi đi làm thời vụ tại 1 công ty qua công ty môi giới, tờ hợp đồng đó ghi sử dụng lao động 6 tháng nhưng họ chưa đưa cho em đọc và kí, họ đưa em tới công ty làm việc, em làm việc được 2 tháng thì viết đơn xin nghỉ với lí do gia đình có việc gấp nên không thể tiếp tục công việc, em viết đơn 3 ngày sau em mới nghỉ, như vậy em có bị coi là phá hợp đồng không ạ?

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp, bạn là lao động thời vụ tại doanh nghiệp với hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng. Trong trường hợp bạn muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì bạn cần phải có căn cứ và đảm bảo thời gian báo trước theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

...

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

...

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

...

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

...”

Như vậy, nếu bạn đưa ra căn cứ thể hiện bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động thì bạn chỉ cần bảo đảm thời gian báo trước ít nhất 03 ngày làm việc theo quy định nêu trên. Tuy nhiên, bạn cần phải chứng minh hoàn cảnh khó khăn của bản thân, gia đình bạn thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

...

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.”

Nếu bạn không đưa ra được căn cứ chứng minh bạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì bạn có thể được xác định là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật do không đủ căn cứ theo quy định của pháp luật.

Và đối với trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì công ty có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động 2013:

“Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp này, bạn cần xuất trình bằng chứng để chứng minh bạn thực hiện đúng theo quy định; các bằng chứng đó có thể là xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người thân ốm đau, tai nạn; xác nhận của chính quyền địa phương về việc gia đình bạn gặp khó khăn, thiên tai, hỏa hoạn...

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng 

Phòng Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí