Nguyễn Văn Cảnh

Quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Các chế độ bảo hiểm xã hội là quyền lợi mà người tham gia được hưởng khi họ tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy, các quyền lợi mà người tham gia được quy định như thế nào? Nếu người tham gia bảo hiểm xã hội thì họ được hưởng những quyền lợi nào? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật bảo hiểm xã hội

Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật quy định. Tuy nhiên, đối với một số chế độ bảo hiểm xã hội như chế độ hưu trí hay chế độ bảo hiểm xã hội một lần, khi người lao động nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Quyền lợi của người lao động trong trường hợp trên sẽ được bảo lưu đến thời điểm người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng và có nhu cầu hưởng. Do đó, bạn không cần phải lo lắng về việc bị mất quyền lợi khi ngừng tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

2. Tư vấn về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Nội dung đề nghị tư vấn: Chào Công ty luật sư, nhờ luật sư tư vấn về trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Cách đây 1 năm mình có đóng bảo hiểm xã hội  được 1 năm và sau đó báo dừng, do cty mình đang làm việc đóng. Bây giờ mình muốn đóng lại thì có đóng lại được 1 năm vừa rồi không, hay bắt đầu đóng lại từ thời điểm hiện tại. Cảm ơn quý công ty!

>> Giải đáp thắc mắc về tham gia BHXH, gọi: 1900.6169

Trả lời tư vấn:Cảm ơn câu hỏi và đề nghị tư vấn của bạn. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn đã cung cấp, sau thời điểm dừng đóng bảo hiểm xã hội, bạn có thể lựa chọn giải pháp rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hoặc tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay tự nguyện nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.”

Nếu tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, thời gian bắt đầu tham gia của bạn sẽ tính từ thời điểm kê khai đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc thời điểm đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, bạn không thể đóng cho một năm trở về trước bởi vì thời gian đó bạn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc và cũng không kê khai đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nên không có căn cứ để đóng bảo hiểm. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội sẽ là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội theo Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung tư vấn áp dụng Văn bản pháp luật tại thời điểm gửi câu hỏi như sau:

Căn cứ theo điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, trường hợp bạn nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu ( theo quy định tại điều 50,51) hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm. Sau này bạn có thể tiếp tục đóng BHXH và thời gian đó được tính tiếp vào thời gian đã đóng BHXH.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí