Luật sư Vũ Đức Thịnh

Đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Trợ cấp thất nghiệp là chế độ của bảo hiểm xã hội áp dụng đối với người lao động có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp những bị mất việc làm. Trợ cấp thất nghiệp được coi là sự bù đắp đối với phần thu nhập bị giảm sút của người lao động khi bị mất việc làm.

Câu hỏi tư vấn: Ba em đã đóng BHXH, BHTN được 10 năm. Công ty giải thể nên ba em cũng nghỉ việc sau đó xin việc vào công ty khác chưa được ký hợp đồng lao động mà chỉ có quyết định tuyển dụng vì công việc không thuộc đối tượng được ký hợp đồng lao động. Khi đi làm hồ sơ để nhận BH thất nghiệp ghi là đã có việc làm nhưng chưa ký hợp đồng lao động. Vậy ba em có được hưởng tiền BHTN không? Nếu bây giờ không nhận được thì khi nào mới nhận được số tiền BHTN này ạ? Ba em năm nay đã 55 tuổi, vậy việc hưởng tiền BHTN có quy định đến bao nhiêu tuổi không? Mong anh chị tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn.

Trả lời câu hỏi tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Minh Gia, sau khi nghiên cứu trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm thì điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Ngoài ra, các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013

Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

“…

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

…”

Theo đó, điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp là có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và bị mất việc làm. Ngoài ra, người lao động bị mất việc làm phải làm hồ sơ hưởng trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

Vì vây, về những thông tin bạn cung cấp thì ba của bạn đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được 10 năm và đã làm hồ sơ hưởng nhưng được ghi là có việc làm nhưng chưa ký hợp đồng lao động. Ngoài ra, các trường hợp được coi là có việc làm được quy định tại Điểm b Khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP trong đó có quy định về việc xác định có việc làm là “Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;…” Vì vậy, nếu trong trường hợp này ba của bạn đã có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì vẫn được xác định là “đã có việc làm” và sẽ không được giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Ba của bạn sẽ không được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp và thời gian trước đó ba chị đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu.

Thứ hai, về quy định thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Hiện nay, quy định của Luật Việc làm 2013 cũng như những văn bản hướng dẫn khác thì không có quy định về việc giới hạn thời gian được phép bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp. Vì vậy ba của bạn có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị mới và nhận bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm cả quá trình tham gia trước đó đã được bảo lưu) khi chấm dứt hợp đồng lao động và làm hồ sơ hưởng trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên có một lưu ý là ba của bạn sẽ phải làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước thời điểm ba của bạn được hưởng lương hưu thì mới được giải quyết chế độ. (tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam vào năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng và lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng đến khi đủ 62 tuổi).

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn