LS Trần Liên

NLĐ tự ý nghỉ việc bao lâu thì công ty được phép cho nghỉ việc?

Người lao động tự ý nghỉ việc 12 ngày giải quyết như thế nào?

Nội dung câu hỏi:

Chào Luật sư!Anh cho em hỏi một số vấn đề về người lao động nghỉ việc.Có 1 nhân viên A thử việc tại công ty em, có  ký hợp đồng lao động,  thời hạn là 1 tháng ( tính từ ngày 03/12/2015 đến ngày 04/01/2016). Khi hết thời gian thử việc, cô ấy được ban giám đốc đồng ý cho vào nhân viên chính thức. Tuy nhiên, do công ty thay đổi quy chế lương nên không thẻ làm hợp đồng lao động chính thức ngay tại thời điểm đó và trễ đến nay vẫn chưa có hợp đồng chính thức,.HIện tại, nhân viên A tự ý nghỉ 12 ngày và không làm đơn trình công ty. cô có báo sẽ đi làm lại, tuy nhiên đến hẹn vẫn không thấy cô đi làm ( tất cả trao đổi chỉ qua điện thoại) Như vậy, công tu có thể cho nhân viên này nghỉ việc không? và cô có nhân được phần lương truy lãnh tính từ ngày cô vào làm chính thức k ạ? ( tính từ ngày 05/01/2016 đến lúc tự ý nghĩ việc)Chân thành cám ơn anh!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Hành vi nhận người lao động làm việc mà không kí kết HĐLĐ 

Khoản 1 Điều 8 Bộ luật lao động quy định: "trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động".  Vì vậy, việc nhận người lao động vào làm việc mà không kí kết hợp đồng là hành vi trái pháp luật.

Khi công ty vi phạm về việc giao kết hợp đồng như trên công ty sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

-      Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc thì công ty có thể xử lí như sau:
 
 Công ty có thể xử lí kỉ luật lao động đối với người lao động:

Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 về áp dụng hình thức kỉ luật sa thải

"Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

...
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm mà không có lý do chính đáng."


Theo quy định, nếu người lao động không viết đơn nghỉ việc mà tự ý bỏ việc trên 5 ngày cộng dồn /tháng hoặc 20 ngày cộng dồn/ 1 năm, thì công ty có căn cứ để xử lí kỉ luật với hình thức kỷ luật sa thải. Trường hợp người lao động đó tự ý bỏ việc từ 5 ngày cộng dồn trên 1 tháng thì công ty có căn cứ để xử lí kỉ luật với hình thức sa thải.

-      Nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động với NLĐ:

 Dù công ty lựa chọn xử lí người lao động đó theo hình thức nào thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ sau:

Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012- Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

“…
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

Theo quy định này, sau 7 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải thanh toán hết những ngày mà  người lao động đi làm việc. Vì vậy mà công ty bạn vẫn phải thanh toán cho người đó số tiền  tương ứng với số ngày mà họ đã làm việc tại công ty từ ngày 5/1/2016 cho tới trước ngày mà người đó tự ý nghỉ việc.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: NLĐ tự ý nghỉ việc bao lâu thì công ty được phép cho nghỉ việc?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
Cv. Trần Liên – Công ty Luật Minh Gia.
 

Gọi ngay