Mai Hồng

Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?

Theo khoa học chứng minh, khi con người lao động đến một mức nào đó sẽ có cảm giác mệ mỏi và để có thể làm việc hiệu quả, người lao động phải có thời gian nhất định để nghỉ ngơi. Chính vì thế, pháp luật đã đưa ra những quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Vậy luật lao động quy định như thế nào về ngày nghỉ hằng năm của người lao động? Khi nào NLĐ được nghỉ hằng năm?

1. Luật sư tư vấn về ngày phép năm của người lao động

Thời giờ nghỉ ngơi được hiểu là thời gian mà người lao động được tự do sửn dụng ngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc. Thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động bao gồm nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ hằng tuần,…Theo đó, việc nghỉ hằng năm nhằm tạo điều kiện cho người lao động có một khoảng thời gian được quyền nghỉ ngơi để tái tạo lại sức lao động, để giải quyết các công việc cá nhân hoặc tham gia các hoạt động xã hội khác mà với các loại thời gian nghỉ khác không đáp ứng hết được. Bên cạnh đó, việc nghỉ hằng năm còn bảo đảm hài hoà đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Như vậy, pháp luật quy định như thế nào về ngày nghỉ hằng năm của người lao động? Để xác định điều kiện, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động thì ngưới sử dụng lao động và người lao động phải nắm rõ các quy định của luật lao động cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp bạn có vướng mắc liên quan đến ngày nghỉ hằng năm của người lao động thì bạn có thể liên hệ đến Luật Minh Gia bằng hình thức gửi câu hỏi qua email hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn dưới đây về số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.

2. Người lao động đươc nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?

​Nội dung cần tư vấn: Chào luật sư! Cho tôi hỏi một vấn đề như sau: Trong 1 tháng người lao động được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày phép năm? Ngày phép năm của những tháng mình chưa nghỉ thì có được nghỉ 1 lần hay không và được ứng trước phép năm của những tháng kế tiếp không( nếu có thì được bao nhiêu ngày ?)

Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh gia, trường hợp của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?

Điều 111, Bộ luật lao động  quy định về Nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Pháp luật không có quy định 1 tháng người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm, mà tùy từng trường hợp, khi làm việc được 12 tháng trở lên thì người lao động sẽ được nghỉ hàng năm với tổng số ngày tương ứng với tính chất và điều kiện công việc như đã quy định ở trên.

Điều 114, bộ luật lao động quy định về “Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ” như sau:

“1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, nếu bạn chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì bạn sẽ được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. Trường hợp bạn hỏi có được ứng trước ngày nghỉ phép năm của những tháng kế tiếp không thì trường hợp này có thể được nếu như bạn và công ty thỏa thuận được về vấn đề này. Nếu không thỏa thuận được thì công ty phải thanh toán tiền cho bạn trong những ngày chưa nghỉ.

>> Tư vấn thắc mắc về ngày nghỉ phép năm qua tổng đài: 1900.6169

----------------

Câu hỏi thứ 2 - Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm xã hội một lần

Chào luật sư! Em là T,  em có một số thắc mắc,  rất mong luật sư tư vấn giúp. Em đóng bảo hiểm ở công ty A:Tháng 11/2013-12/2013 : mức lương  2.515.000Tháng 1-12/2014 : mức lương 2.889.000Tháng 1-7/2015 : mức lương 3.317.000Tháng 9/2015 : mức lương 3.317.000 Công ty B :Tháng 1-11/2016 : mức lương 4.500.000* Tổng cộng là 2 năm 9 tháng. Giờ tháng 6/2017 em chuẩn bị làm ở công ty C. Xin luật sư cho em hỏi,  giờ em làm hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng BHXH 1 lần có được không ?Nếu không được thì em nộp BH ở công ty C thêm bao nhiêu tháng nữa thì được hưởng 2 trợ cấp đó. Và mức hưởng như thế nào ạ. Em xin cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự cụ thể sau đây:  

>> Điều kiện và quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp

Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, khoản 1 Điều 46 quy định:

"1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập".

Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, anh/chị phải đáp ứng được các điều kiện nêu tại Điều 49 nêu trên, đồng thời phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc. Anh/chị đã nghỉ việc từ 11/2016 nên hiện tại đã hết thời hạn để làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về hưởng BHXH một lần, anh/chị tham khảo bài viết: Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần và mức hưởng BHXH một lần

Gọi ngay