Lò Thị Loan

Nghỉ ốm đau dài ngày có được xét tinh giản biên chế theo Nghị định 108?

Tinh giản biên chế là một chế độ nghỉ hưu trước tuổi của viên chức khi chưa đáp ứng được độ tuổi nghỉ hưu. Vậy phải đáp ứng những điều kiện gì để được hưởng chế độ về hưu trước tuổi theo nghị định 108?

1. Luật sư tư vấn quy định của pháp luật về vấn đề nghỉ hưu trước tuổi

Chưa đến tuổi nghỉ hưu nhưng có nhiều trường hợp người động đã có nguyện vọng về hưu. Nhưng không phải ai cũng có thể được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và pháp luật khác có liên quan. Vậy ngoài điều kiện về tham gia bảo hiểm xã hội trên 20 năm thì người lao động phải đáp ứng điều kiện gì? Phải thực hiện thủ tục như thế nào để được nghỉ hưu trước tuổi? Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào?

Đây là thắc mắc, đã có rất nhiều khách hàng đã liên hệ với Luật Minh Gia để được tư vấn. Nếu bạn cũng có những thắc mắc, băn khoăn về vấn đề này thì hãy liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định về vấn đề này.

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 , bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

2. Luật sư tư vấn về nghỉ hưu trước tuổi theo tinh giản biên chế

Câu hỏi tư vấn: Tôi sinh ngày 03/11/1968, nghề nghiệp Giáo viên THCS năm vào ngành 01/08/1989, do sức khỏe hiện tại tôi đang điều trị tại BV và xin nghỉ ốm hưởng BHXH tháng 12/2020 và tháng 1/2021. Theo NĐ số 143/2020 NĐ-CP ngày 10/12/2020 thì tôi nghỉ ốm hưởng BHXH 2 tháng như vậy tôi đã đủ điều kiện để về hưu trước tuổi chưa? Và có được hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo điều 8 NĐ 108/2014/NĐ-CP không?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp bạn sinh ngày 03/11/1968, nghề nghiệp là Giáo viên THCS năm vào ngành 01/08/1989, do sức khỏe nên hiện tại bạn đang điều trị tại BV và xin nghỉ ốm hưởng BHXH tháng 12/2020 và tháng 1/2021. Vì vậy căn cứ theo thông tin bạn cung cấp chúng tôi xác định bạn đến 06/2021 bạn 52 tuổi 7 tháng, tham gia bảo hiểm xã hội được 32 năm. Do đó đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế

Theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tinh giản biên chế như sau:

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Bên cạnh đó theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về số ngày nghỉ ốm đau như sau:

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư 59/TT-BLĐTBXH quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

5. Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên đối chiếu với trường hợp của bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 32 năm vì vậy số ngày nghỉ ốm đau tối đa là 60 ngày. Tuy nhiên, bạn nghỉ hưởng chế độ ốm, đau từ tháng 12/2020 và tháng 01/2021. Do đó, mỗi năm bạn nghỉ hưởng chế độ ốm đau của năm 2020 là 30 ngày và năm 2021 là 30 ngày, do vậy đối với trường hợp của bạn chưa đáp ứng đủ điều kiện trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật để được hưởng chế độ về hưu trước tuổi theo Nghị định 108. 

Thứ hai, nghỉ hưu theo chế độ về hưu trước tuổi theo diện suy giảm khả năng lao động

Theo quy định tại theo khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.”

Vì vậy, đối với trường hợp của bạn đến 06/2021 bạn 52 tuổi 7 tháng mà theo quy định nêu trên thì nếu nghỉ hưu vào năm 2021 bạn phải đủ 55 tuổi 04 tháng. Vì vậy, bạn chưa đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định. Do đó, bạn có thể lựa chọn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu hoặc giám định sức khỏe để hưởng lương hưu trước tuổi. Trường hợp bạn lựa chọn hưởng lương hưu trước tuổi thì bạn phải giám định mức suy giảm khả năng lao động, theo quy định tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và phải đáp ứng điều kiện suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Tuy nhiên, lao động nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu sau đó quy định giảm 2% (theo khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014). Nếu tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng không giảm tỷ lệ phần trăm.

Hotline: 1900.6169