Nguyễn Văn Cảnh

Nghỉ hưu trước tuổi và vấn đề bảo lưu thời gian đóng BHXH

Tôi sinh ngày 2/4/1966 đang công tác tại xí nghiệp khai thác dịch vụ khoáng sản và hóa chất X, thuộc công ty A pa tít Việt Nam. Tôi đã công tác từ ngày 1/12/1985 đến nay. Vậy tôi đang muốn nghi hưu trước tuổi vào thời điểm quý 4/2015 có được không ? nếu được thì được hưởng chế độ như thế nào?


Trả lời: Chào bạn! Trước hết, Luật Minh Gia cảm ơn về câu hỏi và yêu cầu tư vấn của bạn. Sau đây, chúng tôi xin tư vấn về vấn đề của bạn như sau:

Căn cứ theo điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi
đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. 


Trường hợp bạn không đủ tuổi để nghỉ hưu theo quy định tại điều 50 thì vẫn có thể được nghỉ hưu trước tuổi nếu thuộc trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động. Theo đó:

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành

Nếu không thuộc cả hai trường hợp trên, bạn vẫn có thể nghỉ việc và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.  Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ nộp tại Cơ quan bảo hiểm xã hội, bao gồm:

 - Sổ bảo hiểm xã hội.

 - Quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội.

 - Đơn đề nghị hưởng lương hưu theo mẫu với người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

 - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (nếu có).
 
Trên đây là một số tư vấn của chúng tôi để bạn tham khảo.

 

Trân trọng !
CV Lương Duyên – Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí