Nguyễn Thị Lan Anh

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật

Tôi muốn tư vấn về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tôi chấm dứt HĐLĐ sau thời gian nghỉ thai sản.


Nội dung yêu cầu tư vấn: Em tham gia BHXH từ tháng 08.2013. Từ tháng 01.2015 Doanh Nghiệp đóng BHTN cho em. Đến tháng 09.2015 em nghỉ thai sản 06 tháng. Hiện nay đến thời điểm đi làm trở lại, nhưng vì điều kiện em không có người trông con, mà thuê người trông con thì em đi làm cũng không đủ chi phí.Vậy em muốn hỏi hết thời gian nghỉ sinh 06 tháng thì người lao động xin nghỉ việc và chốt sổ BHXH được không? Nếu nghỉ việc rồi em có được hưởng BHTN không? Và nếu được hưởng thì cách tính tiền trợ cấp thất nghiệp như thế nào ạ? (Lương căn cứ tham gia bảo hiểm trước khi nghỉ thai sản của em là 2.942.500đ).

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, bạn muốn hỏi: Trường hợp hết thời gian nghỉ thai sản (6 tháng), bạn muốn xin nghỉ việc và chốt sổ BHXH có được không:

Khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của Người sử dụng lao động:

“... 5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật....”

Mặt khác, tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
 
“... 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động...
 
Như vậy, trường hợp bạn nghỉ việc đúng pháp luật thì trong thời gian 7 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ khi có quyết định thôi việc, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm lập thủ tục chốt sổ bảo hiểm để trả cho người lao động. Nếu công ty vẫn không chốt sổ, trả sổ BHXH cho bạn thì bạn có thể khiếu nại tới Phòng Lao động - Thương binh Xã hội quận, huyện (nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở) hoặc Thanh tra Sở Lao động – Thương binh xã hội để được can thiệp giúp đỡ.

Thứ hai, bạn có được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”


Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp: Bạn tham gia Bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 1/2015 đến tháng 3/2016 (đã đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng). Do đó, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến trung tâm giới thiệu việc làm nơi bạn cư trú trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định thôi việc thì thì bạn sẽ được xem xét để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ ba, Về mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể như sau:

“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”


Đối chiếu với quy định trên, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề đóng bảo hiểm thất nghiệp (nếu trường hợp của bạn lương cơ bản bình quân hàng tháng là  2.942.500 ngàn đồng thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp tương ứng 60% của mức lương đó).
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng
CV: Thu Hưởng – Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí