Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Mức hưởng lương hưu hàng tháng khi nghỉ hưu trước tuổi

    • 31/10/2015
    • Luật sư Nguyễn Mỵ
    • Tôi là một giáo viên. sinh ngày 01/01/1963. thời gian tính bhxh từ tháng 08/1987(không gián đoạn thời gian đóng bhxh), hệ số lương 4.98 Tôi xin nghỉ hưu trước tuổi vào 31/12/2020. lúc đó tôi 58 tuổi, với 33 năm 5 tháng bhxh. Vậy tôi có được hưởng đủ 75% lương không? và có được hưởng khoản nào khác do nghỉ hưu trước tuổi không? Xin luật sư tư vấn giúp.


    Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, công ty xin tư vấn như sau:

    Theo thông tin của bạn, thì bạn là nam và nghỉ hưu vào  năm 2020. Tại thời điểm đó, Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực pháp luật nên trường hợp của bạn sẽ áp dụng quy định của luật này.

    Trường hợp 1:  Ban thuộc đối tương nghỉ hưu theo chế độ tinh giản biên chế quy định tại nghị định 108/2014/NĐ-CP.

    Điều 8 chính sách với hưu trước tuổi đối với đối tượng nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế như sau:

    4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    Như vây, bạn hiện nay 58 tuổi nên sẽ thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 8 nghị định trên. Lúc này, bạn sẽ dược hưởng chế độ hưu trí theo Điều 56  Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và bạn không bị trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

    Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hàng tháng như sau:

     1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; 

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. 

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%. 

    5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

    6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Áp dụng quy định pháp luật vào trường hợp của bạn, bạn nghỉ hưu vào 2020 nên 18 năm đầu sẽ được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 15 năm tiếp theo, mỗi năm được thêm 2%. Tổng anh được hưởng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Trường hợp 2: Nếu bác không thuộc đối tượng của Nghị định 108/2014/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn như trên thì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; 

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp….

    Căn cứ vào quy định trên thì hiện tại bạn có hơn 33 năm tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ tuổi nên bạn chưa đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hưởng lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

    Bạn có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đợi đến khi đủ tuổi để hưởng lương hưu như tại Điều 61 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

    "Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội".

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Mức hưởng lương hưu hàng tháng khi nghỉ hưu trước tuổi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV: Thùy Dương - Công ty Luật Minh gia
     

Bài viết nổi bật
 Gửi yêu cầu tư vấn