LS Vy Huyền

Mâu thuẫn ảnh hưởng xấu đến việc gia hạn hợp đồng lao động

Luật sư tư vấn về trường hợp gia hạn hợp đồng lao động. Những mâu thuẫn trong nội bộ công ty gây ảnh hưởng xấu đến việc gia hạn hợp đồng lao động cho người lao động.


Nội dung cần tư vấn:

Chào Luật Sư ! 
 
Em làm việc tại công ty du hoc từ tháng 04/2013. Công ty ký HĐLD 01 năm từ ngày 01/06/2013 đến 01/06/2014 . Sau đó công ty ký tiếp HĐLĐ 01 năm nữa từ 01/06/2014 đến 01/06/2015. 
 
Ngày 06/05/2015, công ty có sự mâu thuẫn với đối tác (em đem hợp đồng về công ty thông qua đối tác này, công ty có ký kết với đối tác về khoản hoa hồng khi hợp đồng thành công, nhưng công ty không thực hiện xảy ra sự mâu thuẫn giữa công ty và đối tác). Công ty làm sai với hợp đồng đã ký với đối tác và muốn em là người phải giải quyết chuyện này. Vì em chỉ là nhân viên và em không có thẩm quyền giải quyết, em có báo công ty vụ việc này và nhờ Ban Giám đốc trực tiếp giải quyết mới hợp lý và thoả đáng với đối tác. Nhưng công ty luôn hằn hộc và cố tình gây khó dễ cho em. Tất cả nhân viên trong công ty đều xác nhận công ty làm sai và cố tình gây khó dễ, gây sức ép cho em.
 
Đến ngày 22/05/2015, công ty kêu em vô thông báo là sẽ không tái ký hợp đồng tiếp tục vì lý do em không giải quyết được vấn đề trên. Và nói là báo trước cho em 30 ngày tức là em làm thêm 30 ngày sau nữa là nghĩ việc. 
 
Luật sư cho em hỏi : 
 
1/ Công ty đã vi phạm về thời hạn báo trước  về việc báo trước thời gian không tái ký hợp đồng đúng không ạ? Vì đến 01/06/2015 là đến hạn ký hợp đồng và tăng lương theo như quy định trước giờ của công ty (em sẽ được ký tiếp là hợp đồng không xác định thời hạn vì em đã ký 2 lần hợp đồng xác định thời hạn 1 năm) nhưng công ty nói là không vi phạm vì giờ đã báo trước cho em 30 ngày (tức từ 22/05/2015 đến 22/06/2015)
 
2/ Luật sư cho em biết tất cả những quyền lợi em được hưởng về tiền lương, bồi thường và trợ cấp thế nào từ công ty ạ (công ty có đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên). Vì em đang yêu cầu công ty giải quyết chế độ cho em nhưng công ty nói không có chế độ gì hết. 
 
3/ Hiện tại con em mới được 09 tháng 02 tuần, em có được hưởng quyền lợi gì không ah? 
 
4/ Về chế độ thất nghiệp từ bảo hiểm xã hội em được hưởng ra sao ạ (em đóng bảo hiểm được 02 năm) 
 
Em kính nhờ luật sư tư vấn chi tiết về phần chế độ và quyền lợi của em, để em làm việc với công ty ah. Vì em đang rất rối và gặp khó khăn về kinh tế và phải nuôi con nhỏ. 
 
Em xin chân thành cảm ơn!! 
 
Công ty Luật Minh Gia xin tư vấn cho bạn như sau:
 
Thứ nhất, về việc thông báo không tái ký kết hợp đồng lao động của công ty bạn. Công ty bạn đã báo trước 30 ngày cho bạn. Tuy nhiên hợp đồng lao động của bạn chỉ còn 9 ngày nữa là hết hạn. Điều 47 Khoản 1 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
 
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
 
Do vậy trong trường hợp của bạn, công ty phải có trách nhiệm thông báo cho bạn biết từ ngày 17/05/2015 rằng hợp đồng lao động của bạn sắp hết hạn. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của bạn.
 
Ngoài ra, con bạn được 09 tháng 02 tuần. Dựa vào quy định tại  Điều 155 khoản 3: Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ thì: “Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.” Tuy vậy hợp đồng lao động của bạn sắp hết hạn nên điều này không tác động gì nhiều. Bạn sẽ được làm nốt hợp đồng đến ngày 01/06/2015. Sau đó trong thời hạn 30 ngày bạn và công ty sẽ thỏa thuận để ký hợp đồng không xác định thời hạn. Việc này là do hai bên thỏa thuận chứ không phải là bạn sẽ được đương nhiên ký hợp đồng không xác định thời hạn sau này. Việc này chỉ đương nhiên trong trường hợp sau 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hợp đồng lao động, bạn vẫn làm việc và hai bên không có thông báo gì về việc ký kết hợp đồng mới.
 
Bạn đang ở trong tình thế bất lợi khi hợp đồng lao động sắp hết hạn và cùng với mâu thuẫn với công ty thì khả năng bạn được ký kết hợp đồng không xác định thời hạn là không cao, vì công ty có rất nhiều lý do để từ chối ký kết hợp đồng với bạn. Do vậy bạn nên tiến hành thương lượng với công ty để tìm cơ hội được ký kết hợp đồng, hoặc có thể tìm phương án khác trong tình huống không hay xảy ra.
 
Thứ hai, về các trợ cấp bạn được hưởng sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định pháp luật, bạn được hưởng những chế độ sau:
 
- Bạn được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 48 Bộ luật. Cụ thể:
 
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
 
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Cụ thể về cách tính trợ cấp thôi việc, bạn có thể tham khảo bài viết: Tư vấn về cách tính trợ cấp thôi việc.
 
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
 
- Bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Điều 49 và 50 Luật việc làm năm 2013. Cụ thể:
 
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
 
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
 
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
 
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
 
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
 
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
 
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
 
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
 
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
 
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
 
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
 
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
 
e) Chết.
 
Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
 
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
 
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Bạn được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
 
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.
 
Hi vọng phần tư vấn của chúng tôi có thể giúp ích trong tình huống của bạn. Chúc bạn sớm vượt qua sóng gió này

 

Trân trọng.

Luật gia: Trần Hoàng Việt – Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí