Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Luật sư tư vấn về chế độ nghỉ hưu trước tuổi.

    • 18/02/2019
    • Lê Thị Thanh Quỳnh
    • Chào luật sư, tôi sinh ngày 13/01/1962 có số năm công tác là 23 năm trong ngành giáo dục (là giáo viên ) tôi đã đóng bảo hiểm xã hội 21 năm. Hiện nay nếu tôi về hưu trước tuổi thì tôi được hưởng chế độ như thế nào ? Tôi xin cảm ơn!

    Trả lời: Chào bác! Cảm ơn bác đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Gia. Đối với trường hợp của bác, tôi xin tư vấn như sau:

    Đối với trường hợp của bác cần được biết rõ bác nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP  hay nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2006.


    Trường hợp 1: Bác thuộc đối tượng nghỉ hưu theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế .

    Cụ thể tại khoản 3 điều 6 có quy định về các trường hợp tinh giảm biên chế như sau:

    “Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.”

    Khoản 2 điều 8 Nghị định 108/2014/ NĐ-CP có quy định chính sách về hưu trước tuổi như sau:

    2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

    Điều 52 Luật bảo hiểm xã hội  có quy định về Mức lương hưu hàng tháng như sau:

    1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    Điểm a, c khoản 1  điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP quy định chính sách nghỉ hưu trước tuổi:

    a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

    c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

    Như vậy, theo quy định này thì bác sẽ được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi như sau:

    - Không bị trừ tỷ lệ tiền lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

    - Hưởng mức lương hàng tháng bằng 45%  mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu ( bác đã nộp bảo hiểm đến nay được 21 năm tức là Bác đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995) tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và sau đó với mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 3% , mức tối đa bằng 75%.

    - Được trợ cấp thêm 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội và từ năm thứ 21 được trợ cấp thêm ½ tháng tiền lương.

    - Được hưởng thêm 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

    Trường hợp 2. Bác nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ của Luật bảo hiểm xã hội.

    Tại điều 51 Luật BHXH quy định như sau:

    “Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

    2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.”

    Trường hợp của bác là giáo viên tức là thuộc điểm b khoản 1 điều 2 Luật BHXH :

     b) Cán bộ, công chức, viên chức;

    Như vậy nếu Bác đã có đủ thời gian 21 năm tham gia BHXH mà muốn nghỉ hưu trước tuổi thì phải giám định mức suy giảm khả năng lao động. Sau khi giám định mà Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động là từ 61% trở lên thì bác thuộc đối tượng nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động và bạn sẽ được hưởng lương hưu sau thời gian nghỉ.

    Hồ sơ giám định lần đầu gồm:

    - Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy
    giới thiệu theo mẫu.

    - Giấy đề nghị giám định

    - Tóm tắt hồ sơ của người lao động

    Mức lương hàng tháng được hưởng quy định tại điều 52 Luật BHXH như sau :

    Điều 52. Mức lương hưu hằng tháng

    1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

    Như vậy, theo quy định này thì mức lương hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tiền công đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 3% ; mức tối đa bằng 75%. Và cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

    Trân trọng!

    Chuyên viên Lê Yến - Công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169