LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Làm thế nào khi công ty không đóng BHXH cho người lao động?

Bộ luật lao động hiện hành quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động? Trong trường hợp công ty có hành vi vi phạm ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì phải xử lý như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn những vấn đề này như sau:

1 - Luật sư tư vấn lao động

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động, tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Một mối quan hệ hài hoà là nền tảng phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp, là sợi dây vô hình để gắn kết mọi người trong tổ chức với nhau. Ngược lại, khi mối quan hệ giữa người với người không được hài hoà thì nguồn lực con người không được phát huy tối đa, kết quả sản xuất, kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Vì vậy, các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động trong tổ chức phải được các doanh nghiệp chú trọng quan tâm. Đồng thời, để đảm bảo sự ổn định xã hội lâu dài, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, Nhà nước đã ban hành những quy định cụ thể để điều chỉnh quan hệ lao động như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động, chế định về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,…

Trong trường hợp bạn có vướng mắc liên quan đến lĩnh vực lao động thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 

2 - Làm thế nào khi công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Hỏi: Kính chào luật sư. Em đang làm việc tại 1 công ty đến tháng 10 năm 2019 là được tròn 2 năm nhưng hiện tại em vẫn chưa có bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động em có, lương thì vẫn chuyển qua thẻ, vậy giờ nếu em muốn trình báo thì nên báo với cơ quan nào và có vấn đề gì không vậy luật sư!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại khoản 1, 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.".

Theo quy định trên khi bạn làm việc tại công ty với hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thì công ty phải có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn. Trường hợp, công ty không tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn thì công ty đang vi phạm quy định pháp luật. Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”.

Tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội”.

Như vậy, khi công ty không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Ngoài ra, công ty sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:

"2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.".

Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến Giám đốc công ty hoặc bạn có thể khiếu nại tại Phòng Lao động – thương binh và xã hội cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết. Trường hợp không được giải quyết, bạn có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi công ty có trụ sở yêu cầu giải quyết.

------------------

3 - Tư vấn về loại hợp đồng lao động thời vụ

Câu hỏi 1: Chào luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau ạ: Nhờ tư vấn giúp tôi về loại hợp đồng lao động thời vụ, trường hợp của tôi như sau: Hiện tại tôi đang công tác tại Ban Quản lý Dư án Giao thông của tỉnh, thời gian tới cơ quan tôi có mở gói thầu và theo quy định cơ quan phải có từ 5 đến 7 người có bằng cấp về đấu thầu. Nhưng hiện tại vì 1 số lý do (có người nghỉ thai sản và có người thi chưa được chứng chỉ thầu) nên cơ quan tôi cần phải thuê thêm người lao động ngoài, đối tượng muốn thuê là công chức hiện đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước (cụ thể là Sở Giao thông vận tải của tỉnh) với số lượng là 4 đến 5 người và thời gian là 1 tháng. Vậy mong LMG tư vấn giúp tôi về loại hợp đồng thời vụ đối với công chức và những điều luật liên quan trong trường hợp này ạ! Xin cảm ơn Luật Minh Gia!

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Liên quan đến quy định về Cán bộ công chức thì Luật cán bộ, công chức quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm như sau:

Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.

2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.

3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.

Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, không có quy định về việc công chức không được làm việc cho doanh nghiệp, đơn vị khác. Nên trường hợp của bạn vẫn có thể ký kết hợp đồng với đối tượng công chức trên (không thuộc trường hợp pháp luật cấm). Tuy nhiên, để xác định việc đơn vị ký kết hợp đồng thời vụ và quá trình giao kết thì áp dụng quy định của Bộ luật lao động năm 2012 để giải quyết. Cụ thể:

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: 

...

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Như vậy, khi đơn vị đã xác định được loại hợp đồng cần giao kết (hợp đồng thời vụ) thì có nghĩa vụ giao kết hợp đồng bằng văn bản và đảm bảo mọi quyền lợi của người lao động sau khi giao kết hợp đồng.

----------------------

4 - Thuế khi thực hiện tách thửa đất đai quy định thế nào?

Câu hỏi thứ 2: Thưa luật sư, nhờ giải đáp giúp tôi trường hợp: Ông bà nội của chồng tôi nay đã già yếu nên muốn cho vợ chồng tôi một phần mảnh đất của ông bà. Hiện nay mảnh đất đó vợ chồng tôi vẫn đang ở và đóng thuế thường xuyên hàng năm. Tôi muốn hỏi bây giờ vợ chồng tôi cần làm những thủ tục gì? chúng tôi phải đóng những loại chi phí và thuế nào? Nếu chồng tôi đứng tên một mình thì thuế phải đóng là bao nhiêu? Nếu cả hai vợ chồng tôi đứng tên thì phải đóng thuế là bao nhiêu? (chúng tôi muốn tách sổ đỏ và làm sổ mới).

Trả lời: Chào bạn, trường hợp bạn hỏi, chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự qua bài viết cụ thể sau đây:

>> Trình tự, thủ tục khi bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất

Nếu mảnh đất của ông bà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì ông bà và hai vợ chồng chị có quyền  lập HĐ tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng/ chứng thực. Vì chỉ tặng cho một phần nên khi làm thủ tục tặng cho anh/chị cần làm thủ tục trích đo địa chính vị trí và kích thước phần đất tặng cho.

Sau khi thực hiện HĐ tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng/chứng thực thì nộp hồ sơ đăng ký sang tên.

Về vấn đề nghĩa vụ tài chính khi tặng cho:

- Nếu ông bà chỉ tặng cho người chồng thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên. Tuy  nhiên, ông bà tặng cho riêng cháu nội thì được xác định là tài sản riêng của người cháu nội.

- Nếu ông bà tặng cho cả hai vợ chồng thì phần tặng cho cháu nội sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, phần tặng cho cháu dâu thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Ông bà tặng cho chung hai vợ chồng thì được xác định là tài sản chung.

Thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất: 10% x diện tích x giá của 1m2 (do ủy ban nhân dân tỉnh quy định).

Lệ phí trước bạ: 0.5% x diện tích x giá 1m2 do ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn