Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, có được trả lương nợ không?

    • 03/09/2015
    • Nguyễn Thị Nhàn
    • Luật sư cho e hỏi. Em đang làm cho công ty xây dựng 3. E có hợp đồng thời hạn một năm với cty. Từ 10/12/2014 đến10/12/2015. Nay e muốn xin chấm dứt hợp đồng với cty .Vậy sau khi cty chấp nhận e có được thanh toán số tiền lương cty đang nợ 4 tháng không. Và thời hạn thanh toán là bao nhiêu ngày? Quy định về trường hợp này thế nào


    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo Bộ Luật Lao động 2012:

    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.


     Do hợp đồng của bạn chưa đến thời điểm chấm dứt hợp đồng, do đó, bạn có thể căn cứ vào những điều kiện trên để việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của bạn được hợp pháp.

    Nếu không đủ căn cứ trên, bạn rất có thể sẽ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và không được trả trợ cấp thôi việc. tuy nhiên, tùy trừng trường hợp, người sử dụng lao động vẫn giải quyết cho bạn chấm dứt hợp đồng.

    Trách nhiệm của bạn khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

    + Báo trước cho người sử dụng lao động 30 ngày đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn: 1-3 năm.

    + Thực hiện nghĩa vụ bàn giao công việc.

    Trường hợp 1, Quyền lợi của bạn khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật (Tức theo những căn cứ quy định tại Điều 37 trên):

    + Được trả lương đầy đủ cho những ngày làm việc

    + đảm bảo thời gian báo trước 30 ngày thì không phải bồi thường cho người sử dụng lao động những ngày không báo trước

    + Trả Sổ Bảo hiểm xã hội, các giấy tờ khác mà người sử dụng lao động giữ của bạn.

    + Trả trợ cấp thôi việc.

    Sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, trong khoảng thời gian 7-30 ngày, bạn sẽ được giải quyết các quyền lợi trên.

    Trường hợp 2, Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động mà không đảm bảo được những điều kiện tại Khoản 1 Điều 37 này, thì bạn vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước, và được người sử dụng lao động đồng ý:

    Tuy nhiên: Bạn sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc

    + Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương

    +Được giải quyết các quyền lợi về lương, sổ BHXH, BHYT và các giấy tờ khác

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, có được trả lương nợ không? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng
    C.V Hoàng Ngàn. Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169