Luật sư Trần Khánh Thương

Hỏi về mức lương hưu hàng tháng theo Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Chế độ hưu trí của cán bộ xã không chuyên trách vừa theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, vừa có thể mang những đặc thù riêng của nhóm đối tượng này. Cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng của chế độ hưu trí cho Cán bộ xã không chuyên trách như thế nào sẽ được Luật Minh Gia hướng dẫn dưới đây.

1. Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội

Cán bộ không chuyên trách cấp xã là những người được bổ nhiệm, phê chuẩn để kiêm nhiệm, đảm nhận nhiều vai trò, chức vụ, nhiệm vụ trong cơ quan mà không tập trung vào một lĩnh vực. Ví dụ như: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Văn phòng Đảng ủy; Phụ trách công tác truyền thanh…

Đối với cán bộ xã không chuyên trách, tùy vào thời điểm công tác mà quyền lợi về Bảo hiểm xã hội sẽ có sự khác nhau. Chế độ hưu trí của cán bộ xã không chuyên trách pháp luật quy định như thế nào bạn có thể tham khảo qua bài tư vấn được Luật Minh Gia hướng dẫn dưới đây.

2. Tư vấn chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ xã không chuyên trách

Câu hỏi: Xin chào Luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp tôi nội dung sau: Tôi hiện làm việc tại UBND xã. Tôi là cán bộ không chuyên trách từ năm 1995 đến nay. Hiện tôi đã 59 tuổi. Tôi xin hỏi luật sư khi tôi đủ 60 tuổi về hưu thì được tính chế độ hưu trí không và tính như thế nào? Bảo hiểm xã hội của tôi được tính ra sao? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bác đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, đối với trường hợp của bác, Công ty có ý kiến tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng lương hưu

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện hưởng lương hưu đối với trường hợp của bác là đối tượng tham gia BHXH theo điểm i khoản 1 Điều 2 như sau:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

…”

Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, năm nay bác 59 tuổi chưa đủ tuổi nghỉ hưu đối với nam. Theo quy định, độ tuổi nghỉ hưu đối với nam năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng; năm 2022 là 60 tuổi 6 tháng; năm 2023 là 60 tuổi 9 tháng,… 

Về thời gian tham gia BHXH, bác có thời gian làm cán bộ xã không chuyên trách từ năm 1995, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 92/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 34/2019/NĐ-CP):

“Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn có thời gian đảm nhiệm chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã đóng bảo hiểm xã hội theo chức danh này mà chưa được hưởng trợ cấp một lần thì được tính là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

Đối với những trường hợp giữ chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân nhưng chưa đóng bảo hiểm xã hội thì được truy nộp tiền đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng bảo hiểm xã hội.

…”

Vậy, bác căn cứ quy định trên làm cơ sở xác định tổng thời gian tham gia BHXH của mình. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí là tham gia BHXH ít nhất 20 năm.

Thứ hai, mức hưởng lương hưu

Công thức tính tiền lương hưu như sau:

Tiền lương hưu = Mức bình quân tiền lương x Tỷ lệ hưởng mức lương hưu hàng tháng

Trong đó:

- Tỷ lệ hưởng mức lương hưu hàng tháng được quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật BHXH năm 2014:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

…”

- Mức bình quân tiền lương được tính căn cứ vào Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Vì bác hưởng chế độ lương do Nhà nước quy định, thời điểm bác được tham gia BHXH từ năm 1995 thì:

“Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

…”

Căn cứ quy định trên, bác tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu để làm cơ sở tính tiền lương hưu.

Gọi ngay